Câu bị động (Passive Voice): Công thức, biến thể và cách dùng chuẩn xác nhất [Có bài tập]

“Tiếng Việt là ngôn ngữ chủ động và tiếng Anh là ngôn ngữ bị động.”

Chắc hẳn không ít người học tiếng Anh đã từng nghe câu này từ giáo viên tiếng Anh hoặc giáo viên ngôn ngữ của mình. Thật vậy, nếu như trong tiếng Việt, người ta thường có xu hướng sử dụng câu chủ động, để danh từ chỉ người/ con vật/… thực hiện hành động lên đầu làm chủ ngữ, thì trong tiếng Anh, nếu không có yêu cầu phải nhấn mạnh đối tượng thực hiện hành động, người ta thường dùng câu bị động, đẩy đối tượng nhận hay chịu hành động lên đầu.

Câu bị động

Chính điều này đã tạo ra một chủ điểm ngữ pháp thú vị trong tiếng Anh: Câu Bị động. Tuy nhiên, mảng kiến thức này cũng là một thách thức không hề nhỏ với khá nhiều người học, dù là trong chương trình Anh văn Phổ thông hay Anh văn Giao tiếp.

Hiểu được điều này, TalkFirst gửi đến bạn bài viết tổng hợp các kiến thức xoay quanh Câu Bị động (Passive voice) cũng như bài tập áp dụng để bạn củng cố kiến thức. Chúng ta hãy cùng bắt đầu nhé!

1. Câu bị động là gì?

Câu bị động (Passive voice) là câu nhấn mạnh đối tượng (chủ ngữ) là người hoặc vật bị tác động bởi hành động thay vì đối tượng thực hiện hành động. Chia thì trong câu bị động cũng tuân theo thì trong câu chủ động.

2. Công thức câu bị động

Câu bị động có cấu trúc lõi là:

Subject + be + V3/ed + (by + doer) + (…).  

* Trong đó:

+ Subject: đối tượng bị tác động bởi hành động

+ be + V3/ed: ‘be’ thay đổi tùy theo thì dùng trong câu chủ động

+ V3/ed luôn giữ nguyên dạng. Thứ thay đổi theo thì là động từ ‘be’ như trên.

+ (by + doer): ‘by’ có nghĩa là “bởi”, dùng để giới thiệu đối tượng thực hiện hành động đứng sau ‘by’.

‘doer’ chỉ đối tượng thực hiện hành động.

‘by + doer’ được đặt trong (…) vì sẽ có những trường hợp ta có thể lược bỏ phần này.

+ (…): Phần này chủ yếu là các thông tin về địa điểm và thời gian mà tại đó chủ ngữ chịu tác động của hành động. Phần này không bắt buộc có mà sẽ tùy từng trường hợp.

Cấu trúc câu bị động

Ví dụ:

+ She is loved by everyone.
⟶ Cô ấy được yêu quý bởi mọi người.
⟶ Phân tích: Động từ ‘love’ được chia ở dạng V-ed: ‘loved’. Động từ ‘be’ được chia thành ‘is’ theo thì Hiện tại Đơn.

+ She was loved by everyone.
⟶ Cô ấy đã được yêu quý bởi mọi người.
⟶ Phân tích: Động từ ‘love’ vẫn giữ nguyên dạng V-ed: ‘loved’. Động từ ‘be’ được chia thành ‘was’ theo thì Quá khứ Đơn.

Đăng ký liền tay
Lấy ngay quà khủng

Đăng ký liền tay - Lấy ngay quà khủng

Nhận ưu đãi học phí khóa học lên đến 40%

3. Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động

Bảng chuyển đổi công thức câu bị động từ câu chủ động của các thì:

Thì (Tense)Chủ động (Active)Bị động (Passive voice)
Hiện tại đơnS + V(s/es) + OS + am/is/are + V3/ed
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ing + OS + am/is/are + being + V3/ed
Hiện tại hoàn thànhS + have/has + P2 + OS + have/has + been + V3/ed
Hiện tại hoàn thành
tiếp diễn
S + have/has + been + V-ing + OS + have/ has been being + V3/ed
Quá khứ đơnS + V(ed/Ps) + OS + was/were + V3/ed
Quá khứ tiếp diễnS + was/were + V-ing + OS + was/were + being + V3/ed
Quá khứ hoàn thànhS + had + P2 + OS + had + been + V3/ed
Quá khứ hoàn thành
tiếp diễn
S + hadn’t + been + V-ing + OS + had been being + V3/ed
Tương lai đơnS + will + V-infi + OS + will + be + V3/ed
Tương lai hoàn thànhS + will + have + P2 + OS + will + have + been + V3/ed
Tương lai gầnS + am/is/are going to + V-infi + OS + am/is/are going to + be + V3/ed
Tương lai hoàn thành
tiếp diễn
S + will + have + been + V-ing + OS + will have been being + V3/ed
Động từ khuyết thiếuS + ĐTKT + V-infi + OS + ĐTKT + be + V3/ed

Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ta làm các bước sau. Để bạn dễ theo dõi hơn, ta sẽ lấy một câu chủ động làm ví dụ và biến đổi nó thành một câu bị động theo các bước tương ứng bên dưới nhé.

Câu chủ động cần biến đổi:

Yesterday, my mother bought a new TV.
⟶ Hôm qua, mẹ tôi đã mua một cái TV mới.
⟶ Phân tích:

      + Đối tượng bị tác động: ‘a new TV’

      + Thì: Quá khứ Đơn

      + Động từ tác động: ‘bought’

      + Đối tượng tác động: ‘my mother’

Các bước chuyển đổi:

BướcCâu bị động dần hình thành theo từng bước
Bước 1: Đưa đối tượng chịu tác động, nói theo cách khác là tân ngữ (object) trong câu chủ động lên đầu câu.Yesterday, a new TV
Bước 2: Để động từ tác động ở ngay sau đối tượng bị tác động. Đổi động từ thành dạng V3/ed. Nếu động từ đã ở sẵn dạng V3/ed thì ta cứ để nguyên như vậy.Yesterday, a new TV bought
Bước 3: Thêm ‘be’ vào trước động từ. Biến đổi ‘be’ theo thì của câu chủ động. Vì thế, ta cần quan sát động từ trong câu chủ động và một số yếu tố khác như các trạng từ về thời gian, v.v. để xem thì của câu là thì gì.Yesterday, a new TV was bought
Bước 4: Thêm tổ hợp ‘by + đối tượng thực hiện hành động’ vào sau động từ và viết nốt lại các thành phần còn lại phía sau (nếu có).
Lưu ý:
– Ta có quyền không thêm tổ hợp ‘by + đối tượng thực hiện hành động’ nếu người thực hiện rơi vào một trong các đại từ chỉ các đội tượng không cụ thể và rõ ràng như: ‘they’, ‘everyone’, ‘someone’, ‘somebody’, v.v.
– Trong trường hợp người thực hiện hành động là 1 trong 7 đại từ chủ ngữ: ‘I’, ‘we’, ‘you’, ‘he’, ‘she’, ‘it’ và ‘they’ thì khi ta chuyển nó xuống sau ‘by’, ta phải biến nó thành dạng đại từ tân ngữ: ‘me’, ‘us’, ‘you’, ‘him’, ‘her’, ‘it’ và ‘them’.
Ví dụ:
– This cake was made by he. – SAI
– This cake was made by him. – ĐÚNG
Yesterday, a new TV was bought by my mother.

4. Cấu trúc câu bị động theo các thì

Cùng tìm hiểu cấu trúc câu bị động theo các thì trong tiếng Anh qua bảng dưới đây:

ThìCấu trúcVí dụ
Hiện tại đơnSubject + am/ is/ are (not) + V3/ed + (by + doer) + (…)  
*Trong đó:
am: Chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít – I
is: Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít – he/ she/ it/ my mother/ his    cat/…
are: Các chủ ngữ còn lại – we/ you/ they/ those people/ my parents/…
– Those kids are educated well.
⟶ Những đứa trẻ đó được giáo dục tốt.
– I am loved by many people.
⟶ Tôi được yêu thương bởi nhiều người.
– That employee is given lots of tasks.
⟶ Nhân viên đó được giao cho nhiều việc.   
Hiện tại Tiếp diễnSubject + am/ is/ are (not) being + V3/ed + (by + doer) + (…)  
Trong đó:
am: Chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít – I
is: Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít – he/ she/ it/ my mother/ his    cat/…
are: Các chủ ngữ còn lại – we/ you/ they/ those people/ my parents/…
– Our house is being built this month.
⟶ Nhà của chúng tôi đang được xây trong tháng nay.
– I am being scodlded by my mother right now.
⟶ Tôi đang bị mắng bởi mẹ tôi ngay bây giờ. 
– Those trees are being cut down.
⟶ Những cái cây đó đang bị đốn hạ.  
Hiện tại Hoàn thànhSubject + have/ has (not) been + V3/ed + (by + doer) + (…)  
Trong đó:
has: Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít – he/ she/ it/ my mother/ his cat/…
have: Các chủ ngữ còn lại – I/ we/ you/ they/ those people/ my parents/…
– His favorite vase has been broken buy his little sister.
⟶ Cái bình yêu thích của anh ấy đã bị làm vỡ bởi em gái anh ấy.
– Those houses have been sold.
⟶ Những ngôi nhà đó đã được bán.     
Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễnSubject + have/ has (not) been being + V3/ed + (by + doer) + (…)  
Trong đó:
– has: Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít – he/ she/ it/ my mother/ his cat/…
– have: Các chủ ngữ còn lại – I/ we/ you/ they/ those people/ my parents/…
– That machine has been being used for many years.
⟶ Cái máy đó đã và đang được dùng không ngừng nhiều năm rồi.
– Those chairs have been being stepped on for hours.
⟶ Những cái ghế đó đã và đang không ngừng bị dẫm lên.
Quá khứ ĐơnSubject + was/ were (not)  + V3/ed + (by + doer) + (…)
*Trong đó:
– was: + Chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít – I             + Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít – he/ she/ it/ my mother/ his    cat/…
– were: Các chủ ngữ còn lại – we/ you/ they/ those people/ my parents/…
– 2 months ago, her company was bought by a big corporation.
⟶ Hai tháng trước, công ty của cô ấy đã được mua lại bởi một tập đoàn lớn.
– Yesterday, they weren’t chosen to join the race.
⟶ Hôm qua, họ đã không được chọn để tham gia cuộc đua.
Quá khứ Tiếp diễnSubject + was/ were (not)  being + V3/ed + (by + doer) + (…)
*Trong đó: – was:
+ Chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít – I    
+ Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít – he/ she/ it/ my mother/ his    cat/…
– were: Các chủ ngữ còn lại – we/ you/ they/ those people/ my parents/…
– This morning, when you came, the floor was being mopped.
⟶ Sáng nay khi bạn đến, sàn nhà đang được lau.
– Yesterday, when they left, lots of delicious dishes were being cooked.
⟶ Hôm qua, khi họ rời đi, nhiều món ăn ngon đang được nấu.
Quá khứ Hoàn thànhSubject + had (not)  been + V3/ed + (by + doer) + (…)All the beer had been drunk when we got there.
⟶ Tất cả chỗ bia đã bị uống khi chúng tôi tới đó.
Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễnSubject + had (not)  been being + V3/ed + (by + doer) + (…)My laptop hadn’t been being used by my son before I got home.
⟶ Laptop của tôi đã không được dùng suốt bởi con trai tôi trước khi tôi về nhà.
Tương lai ĐơnSubject + will (not)  be + V3/ed + (by + doer) + (…)Those trees won’t be cut down.
⟶ Những cái cây đó sẽ không bị đốn hạ.
Tương lai Tiếp diễnSubject + will (not)  be being + V3/ed + (by + doer) + (…)This time next month, these trees will be being cut down.
⟶ Giờ này tháng sau, những cái cây này sẽ đang bị đốn hạ.
Tương lai Hoàn thànhSubject + will (not)  have been + V3/ed + (by + doer) + (…)I think all of the clothes will have been bought by the time we get there.
⟶ Tôi nghĩ tất cả chỗ quần áo sẽ bị mua trước khi chúng ta đến đó.
Tương lai Hoàn thành Tiếp diễnSubject + will (not)  have been being + V3/ed + (by + doer) + (…)Before I get to the meeting, my group will have been being asked hard questions.
⟶ Trước khi tôi tới được buổi họp, nhóm của tôi sẽ không ngừng bị hỏi những câu hỏi khó.

5. Các trường hợp câu bị động đặc biệt

5.1. Câu chủ động có hai tân ngữ

Trong tiếng Anh, có một số động từ mà theo sau nó có đến hai tân ngữ (object). Ví dụ:

+ send:

 She sent me a present.         
⟶ Cô ấy đã gửi tôi một món quà.                               

hoặc 
She sent a present to me.
⟶ Cô ấy đã gửi một món quà cho tôi.

Cả hai câu này đều có hai tân ngữ (object) là người nhận món đồ và món đồ được gửi cho người nhận.

+ give:

He usually gives me flowers.         
⟶ Anh ấy thường xuyên tặng tôi hoa.                               

hoặc               
He usually gives flowers to me.
⟶ Anh ấy thường xuyên tặng hoa cho tôi.

Cả hai câu này đều có hai tân ngữ (object) là người nhận món đồ và món đồ được đưa cho người nhận.

+ buy:

They sometimes buy me new clothes.     
⟶ Họ đôi khi mua cho tôi quần áo mới.  

hoặc
They sometimes buy new clothes for me.
⟶ Họ đôi khi mua quần áo mới cho tôi.

Cả hai câu này đều có hai tân ngữ (object) là người nhận món đồ và món đồ được mua cho người nhận.

Cấu trúc câu bị động:

Trong trường hợp này ta có hai cấu trúc cho câu bị động tương đương với hai cấu trúc câu chủ động:

Cấu trúcChủ độngBị động
Người nhận
đứng trước vật
Subject (doer) + verb (chia) + người nhận + vật.

Ví dụ:
Last week, my parents bought me a phone.
⟶ Tuần trước, bố mẹ tôi mua cho tôi một cái điện thoại.
Người nhận + be (chia) + V3/ed + vật + (by + doer).

Ví dụ:
Last week, I was bought a phone by my parents.
⟶ Tuần trước, tôi được mua cho một cái điện thoại bởi bố mẹ tôi. 
Người nhận
đứng sau vật
Subject (doer) + verb (chia) + vật + to/ for/… + người nhận.

Ví dụ:
Last week, my parents bought a phone for me.
⟶ Tuần trước, bố mẹ tôi mua một cái điện thoại cho tôi.
Vật + be (chia) + V3/ed + to/ for/ … + người nhận + (by + doer).

Ví dụ:
Last week, a phone was bought for me by my parents.
⟶ Tuần trước, một cái điện thoại được mua cho tôi bởi bố mẹ tôi. 

5.2. Câu bị động với Động từ tường thuật – Động từ chỉ quan điểm

Trong tiếng Anh sẽ có những câu chủ động với động từ là động từ tường thuật (say, announce, v.v.) hay các động từ chỉ quan điểm như (think, believe, v.v.).

Ví dụ:

+ People say that he is famous. (1)
⟶ Người ta nói là anh ấy nổi tiếng.

+ They believed that that family had sold the house. (2)
⟶ Họ đã tin là gia đình đó trước đó đã bán căn nhà.

Nhìn vào hai vị dụ bên trên, bạn sẽ thấy có trường hợp động từ trước ‘that’ và động từ trong mệnh đề sau ‘that’ sử dụng cùng thì (ví dụ 1) hoặc khác thì (ví dụ 2). Điều này sẽ tạo ra 2 cấu trúc khác nhau trong cách 1 như bên dưới.

Trường hợpCách 1Cách 2 (Chung cho cả hai trường hợp)
Trường hợp 1: Động từ trước ‘that’ và động từ trong mệnh đề sau ‘that’ sử dụng cùng thì:
– Hiện tại Đơn- Hiện tại Đơn
– Quá khứ Đơn- Quá khứ Đơn
Chủ động:
Subject 1 + verb 1 (chia) + that + subject 2 + verb 2 (chia) + …
Ví dụ:
They say that Rebecca is friendly. ⟶ Họ nói là Rebecca thân thiện.
Bị động:
Subject 2 + be (chia theo verb 1 trong câu chủ động) + verb 1 (dạng V3/ed) + to + verb (nguyên mẫu) + …
Ví dụ:
Rebecca is said to be friendly. ⟶ Rebecca được tả là thân thiện.
Chủ động:
Subject 1 + verb 1 (chia) + that + subject 2 + verb 2 (chia) + …
Ví dụ: People believed that they had left the town in the middle of the night. ⟶ Người ta đã tin là họ trước đó đã rời thị trấn giữa đêm.
Bị động:
It + be (chia theo verb 1 trong câu chủ động) + that + lặp lại phần trong câu chủ động.
Ví dụ:It was believed that they left the town in the middle of the night.
Trường hợp 2: Động từ trước ‘that’ và động từ trong mệnh đề sau ‘that’ sử dụng khác thì:
– Hiện tại Đơn- Quá khứ Đơn
– Quá khứ Đơn- Quá khứ Hoàn thành
Chủ động:
Subject 1 + verb 1 (chia) + that + subject 2 + verb 2 (chia) + …
Ví dụ:
They believed that he had stolen her wallet. ⟶ Họ đã tin là anh ta trước đó đã trộm ví của cô ấy.
Bị động:
Subject 2 + be (chia theo verb 1 trong câu chủ động) + verb 1 (dạng V3/ed) + to + have + V3/ed + …
Ví dụ:
He was believed to have stolen her wallet. ⟶ Anh ta đã được tin là trước đó đã trộm ví của cô ấy.

5.3. Câu thể hiện việc nhờ vả hay yêu cầu ai làm gì với ‘get’ và ‘have’

Trong tiếng Anh, để diễn tả việc nhờ hay yêu cầu ai làm gì cho mình, người ta thường dùng ‘get’ và ‘have’ trong hai cấu trúc sau:

Subject + have (chia) + somebody + verb (nguyên mẫu) + something.

Subject + get (chia) + somebody + to + verb (nguyên mẫu) + something.

Hai cấu trúc này khi chuyển sang thể bị động thì trở thành:

Subject + have/get (chia) + something + V3/ed + by + somebody.

Subject + have/get (chia) + something + V3/ed + by + somebody.

Ví dụ:

+ Chủ động:

Yesterday, I got/had a plumber to fix the pipe.
⟶ Hôm qua, tôi đã nhờ một thợ sửa ống nước sửa cái ống nước.

+ Bị động:

Yesterday, I got/ have the pipe fixed by a plumber
⟶ Hôm qua, ống nước đã được sửa bởi một thợ sửa ống nước. 

Câu bị động get và have

5.4. Câu thể hiện tính chất bị động với Need + V-ing

Khi ta muốn diễn tả một đối tượng nào đó cần được một hành động nào tác động lên, ta có thể dùng cấu trúc:

Subject + need (chia) + V-ing

Ví dụ:

+ Nếu ta muốn nói “Cái bàn này cần được làm sạch.”, ta nói: This table needs cleaning.

+ Nếu ta muốn nói “Hôm qua, tóc tôi đã cần được cắt.”, ta nói: Yesterday, my hair needed cutting.

5.5. Câu bị động với các động từ chỉ giác quan

Trong tiếng Anh, có trường hợp chủ ngữ dùng các động từ chỉ giác quan (see, hear, notice, v.v.) và chứng kiến/ nghe/… ai đó (đang) làm gì.

Khi câu chủ động rơi vào trường hợp này, ta sẽ biến đổi sang câu chủ động theo hai trường hợp sau:

Trường hợpChủ độngBị động
Ai đó chỉ chứng kiến/ nghe/… được một phần hành động của người khác.Subject + verb (chia) + object + V-ing + …
Ví dụ:
Yesterday, Josh heard Mary singing.
⟶ Hôm qua, Josh nghe thấy Mary đang hát. (chỉ nghe được một phần)
Subject (object trong câu chủ động) + be (chia) + V3/ed + V-ing + by + doer (subject câu chủ động).
Ví dụ:
Yesterday, Mary was heard singing by Josh.
⟶ Hôm qua, Mary đang hát thì đã bị Josh nghe thấy.  
Ai đó chỉ chứng kiến/ nghe/… được toàn bộ hành động của người khác.Subject + verb 1 (chia) + object + verb 2 (nguyên mẫu) + …
Ví dụ:
Yesterday, Josh heard Mary sing.
⟶ Hôm qua, Josh nghe thấy Mary hát (từ đầu tới cuối).
Subject (object trong câu chủ động) + be (chia) + V3/ed + to + verb (nguyên mẫu) + by + doer (subject câu chủ động).
Ví dụ:
Yesterday, Mary was heard to sing by Josh.
⟶ Hôm qua, Mary hát thì đã bị Josh nghe thấy (từ đầu tới cuối).  

6. Các lưu ý khi chuyển đổi sang câu bị động

6.1. Biến đổi Đại từ tân ngữ thành Đại từ chủ ngữ

Nếu tân ngữ (đối tượng chịu tác động) trong các câu chủ động là các đại từ tân ngữ: ‘me’, ‘us’, ‘you’, ‘him’, ‘her’, ‘it’ và ‘them’, khi ta đưa chúng lên đầu để làm chủ ngữ cho câu bị động, ta cần đổi chúng thành các đại từ chủ ngữ: ‘I’, ‘we’, ‘you’, ‘he’, ‘she’, ‘it’ và ‘they’.

Chủ ngữTân ngữ
IMe
WeUs
YouYou
HeHim
SheHer
ItIt
TheyThem

Ví dụ:

+ Chủ động: He likes her.

+ Bị động:

Her is liked by him. SAI

She is liked by him. ĐÚNG

6.2. Thứ tự của nơi chốn, ‘by…’ và thời gian

Trong câu bị động thứ tự của nơi chốn, ‘by…’ và thời gian sắp xếp như sau:

nơi chốn ⟶ ‘by…’ ⟶ thời gian

Dù cho một trong ba yếu tố này có thiếu đi thì trật tự trên cũng không thay đổi.

Ví dụ:

+ Milk is left in front of our house (nơi chốn) by a kind person (by + doer) every morning (thời gian).
⟶ Sữa được để trước nhà chúng tôi bởi một người tốt bụng mỗi buổi sáng.

+ Milk is left in front of our house (nơi chốn) by a kind person (by + doer).
⟶ Sữa được để trước nhà chúng tôi bởi một người tốt bụng.

+ Milk is left in front of our house (nơi chốn) every morning (thời gian)
⟶ Sữa được để trước nhà chúng tôi mỗi buổi sáng.

6.3. ‘by…’ hay ‘with…’?

Nhiều người học sẽ thắc mắc là ta dùng ‘by’ trước người thực hiện hành động vậy ta dùng gì trước dụng cụ thực hiện hành động. Câu trả lời sẽ là ‘with’ bạn nhé.

Nhiều người học hay có xu hướng dịch từ tiếng Việt sang khi nói tiếng Anh. Và từ ‘by’ vốn có một nghĩa trong tiếng Việt là “bằng” (dùng với phương tiện giao thông). Nhưng trong câu bị động, khi bạn muốn nói về vật dụng được dùng để tác động lên đối tượng chịu hành động, ta dùng ‘with’ bạn nhé.

Ví dụ:

The window was broken by a hammer. – SAI
The window was broken with a hammer. – ĐÚNG

7. Bài tập câu bị động

7.1. Bị động với 12 thì: Chuyển các câu chủ động bên dưới sang thể bị động

1. Yesterday, a strange sound woke me up in the middle of the night.

2. Her children respect her.

3. That family have used that car for more than 15 years.

4. They had eaten all the food before we arrived at the party.

5. By the time we get to the store, other customers will have bought all of the clothes.

6. They are cutting down the apple tree in front of our house.

7. This morning, when I came, he was baking a delicious cake.

8. I think our boss will choose that hard-working employee for that position.

9. Our children have been watching that TV series since 7 pm.

10. I think that when we get to the meeting, the bosses will be asking our team a lot of questions.

11. By the time we got home, our children had been using the air conditioner for hours.

12. They will have been driving that expensive car for years when we buy it.

Đáp án

1. Yesterday, I was woken up by a strange sound in the middle of the night.

2. She is respected by her children.

3. That car has been used by that family for more than 15 years.

4. All the food had been eaten before we arrived at the party.

5. By the time we get to the store, all of the clothes will have been bought by other customers.

6. The apple tree in front of our house is being cut down.

7. This morning, when I came, a delicious cake was being baked by him.

8. I think that hard-working employee will be chosen for that position by our boss.

9. That TV series has been being watched by our children since 7 pm.

10. I think that when we get to the meeting, our team will be being asked a lot of questions by the bosses.

11. By the time we got home, the air conditioner had been being used by our children for hours.

12. That expensive car will have been being driven for years when we buy it.

Bài tập Passive Voice

7.2. Bị động đặc biệt: Chuyển các câu chủ động bên dưới sang thể bị động

1. You really need to cut your long hair.

2. Last night, that family saw a stranger trying to steal your motorbike.

3. People said that a poor man in our district had won a lottery.

4. This morning, I got a professional mechanic to fix my car.

5. We really need to wash this dirty and dusty armchair.

6. They believe that Sophie’s family is very rich.

7. Yesterday, when they were walking pass that room, they heard someone singing inside.

8. This afternoon, one of my employees witnessed a stranger sneak into our office.

9. I will have my father take care of my plants when I’m on my business trip.

10. 2 days ago, her parents bought her a laptop.

Tham khảo bảng động từ bất quy tắc để chia động từ một cách chuẩn sát nhất

Đáp án

1. Your long hair really needs cutting.

2. Last night, a stranger was seen trying to steal your motorbike by that family.

3. A poor man in our district was said to have won a lottery.

4. This morning, I got my car fixed by a professional mechanic.

5. This dirty and dusty armchair really needs washing.

6. Sophie’s family is believed to be very rich.

7. Yesterday, when they were walking pass that room, someone was heard singing inside by them.

8. This afternoon, a stranger was witnessed to sneak into our office.

9. I will have my plants taken care of by my father when I’m on my business trip.

10. 2 days ago, she was bought a laptop by her parents.

Trên là tổng hợp các kiến thức quan trọng xoay quanh câu bị động. TalkFirst, hy vọng bài viết này đã phần nào giúp bạn nắm vững và sử dụng tự tin mảng kiến thức ngữ pháp này. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết! Hẹn gặp bạn trong bài viết tiếp theo nhé!


Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt.

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Speaking Online

Học IELTS Speaking cùng chuyên gia 9.0

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Back to school 2022] Quay vòng quay may mắn & cơ hội trúng voucher học phí lên đến 4 triệu VNĐ!