Search
Close this search box.

Câu bị động Thì Quá khứ Đơn (Simple Past Passive): Cấu trúc và bài tập

Câu bị động thì quá khứ đơn là dạng câu khá phổ biến trong cả tiếng Anh nói và viết. Dạng câu này dùng để diễn tả việc một sự vật, hiện tượng đã bị chi phối bởi một chủ thể khác như thế nào trong quá khứ. Hãy cùng tìm hiểu một cách chi tiết dạng câu bị động thì quá khứ đơn này ở bài viết dưới đây nhé!

Tổng hợp kiến thức về Câu bị động Thì Quá Khứ Đơn
Tổng hợp kiến thức về Câu bị động Thì Quá Khứ Đơn

1. Tổng quan về thì Quá khứ đơn

Kiến thức tổng quanThì Quá khứ đơn
Công thứcKhẳng định: S + V2/ V-ed + O
Phủ định: S + did not (didn’t) + V-inf + O
Nghi vấn: Did + S + V-inf + O?
Cách sử dụngSử dụng để diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết1. Các từ chỉ thời gian quá khứ: yesterday, last week, two days ago, in 1990, in the past,…
2. Các từ chỉ thời gian cụ thể: in 2010, on Monday, at 3 o’clock,…
3. Các từ chỉ mốc thời gian: when, while, as soon as, after, before,…
4. Các từ chỉ thời gian rời rạc: once, twice, three times,…
5. Các từ chỉ thay đổi trạng thái: used to, would, could (khi không đi kèm với một động từ khác).
6. Dấu hiệu từ ngữ thường đi kèm với thì quá khứ đơn: ago, before, yesterday, the other day,…

2. Câu bị động của Quá khứ đơn

2.1. Cấu trúc câu bị động thì Quá khứ đơn

Công thứcVí dụ
Câu chủ động (Active)S + V2/ed + OShe wrote a letter.
(Cô ấy đã viết một bức thư.)
Câu bị động (Passive)O + was/ were + V3/edA letter was written (by her).
(Một bức thư đã được viết.)

2.2. Cách dùng bị động của Quá khứ đơn

Cách dùng 1: Khi không biết hoặc không quan trọng người thực hiện hành động.

  • Chủ động: They found the missing keys. (Họ đã tìm ra bộ chìa khóa bị mất.)
  • Bị động: The missing keys were found. (Bộ chìa khóa bị mất đã được tìm thấy rồi.)

Cách dùng 2: Khi câu chủ động có nhiều động từ và chúng ta muốn tập trung vào đối tượng.

  • Chủ động: The team won the championship and celebrated all night.
    (Họ đã giành giải vô địch và ăn mừng cả đêm.)
  • Bị động: The championship was won, and celebrations continued all night.
    (Giải vô địch đã giành được và lễ ăn mừng kéo dài cả đêm.)

Cách dùng 3: Diễn tả những sự thật, sự việc trong quá khứ một cách chung chung.

  • Chủ động: Dinosaurs occupied the earth over sixty-five million years ago.
    (Khủng long thống trị trái đất hơn 65 triệu năm về trước.)
  • Bị động: The earth was occupied by dinosaurs over sixty-five million years ago.
    (Trái đất bị khủng long thống trị hơn 65 triệu năm về trước.)

Cách dùng 4: Dùng trong các báo cáo hoặc nghiên cứu khoa học.

  • Chủ động: Scientists conducted a series of experiments to test the hypothesis. 
    (Các nhà khoa học đã tiến hành một loạt thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết.)
  • Bị động: A series of experiments were conducted to test the hypothesis by scientists.
    (Một loạt thí nghiệm đã được các nhà khoa học tiến hành để kiểm tra giả thuyết.)

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 25%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

3. Bài tập Bị động của Quá khứ đơn

3.1. Chia động từ vào ô trống 

  1. The letter __________ (send) by the secretary yesterday.
  2. The ancient temple __________ (visit) by many tourists every year.
  3. The novel __________ (write) by the famous author last century.
  4. A new computer program __________ (develop) by our team recently.
  5. The cake __________ (bake) by my grandmother for the special occasion.
  6. The news __________ (announce) on television last night.
  7. The keys __________ (lose) by someone in the park.
  8. A beautiful song __________ (sing) by the talented artist at the concert.
  9. The flowers __________ (plant) in the garden last spring.
  10. The movie __________ (produce) by a renowned director.
  11. A delicious meal __________ (prepare) by the chef for the guests.
  12. The mistake __________ (correct) by the teacher after the exam.
  13. The old building __________ (demolish) to make way for a new shopping mall.
  14. The message __________ (deliver) to your office this morning.
  15. The room __________ (clean) by the hotel staff every day.
Đáp án:
  1. The letter ___was sent_______ (send) by the secretary yesterday.
  2. The ancient temple ___is visited_______ (visit) by many tourists every year.
  3. The novel ___was written_______ (write) by the famous author last century.
  4. A new computer program ___has been developed__ (develop) by our team recently.
  5. The cake ____was baked______ (bake) by my grandmother for the special occasion.
  6. The news ____was announced______ (announce) on television last night.
  7. The keys _____were lost_____ (lose) by someone in the park.
  8. A beautiful song ____was sung______ (sing) by the talented artist at the concert.
  9. The flowers ___were planted_______ (plant) in the garden last spring.
  10. The movie ___was produced_______ (produce) by a renowned director.
  11. A delicious meal ___was prepared_______ (prepare) by the chef for the guests.
  12. The mistake ___was corrected_______ (correct) by the teacher after the exam.
  13. The old building __was demolished________ (demolish) to make way for a new shopping mall.
  14. The message ___was delivered_______ (deliver) to your office this morning.
  15. The room ____is cleaned______ (clean) by the hotel staff every day.

3.2. Chuyển từ câu chủ động sang bị động Quá khứ đơn

  1. They conducted experiments in the laboratory.

=> The experiments _______________________________________

  1. She wrote a novel last summer.

=> A novel ________________________________________________

  1. Someone discovered the treasure hidden in the cave.

=> The treasure __________________________________________

  1. The workers built a bridge across the river.

=> A bridge  ______________________________________________

  1. The chef prepared a delicious meal for the guests.

=> A delicious meal ________________________________________

  1. The teacher explained the grammar rules to the students.

=> The grammar rules ______________________________________

  1. The team won the championship last season.

=> The championship ______________________________________

  1. Someone delivered a package to my house yesterday.

=> A package ______________________________________________

  1. The police caught the thief near the park.

=>  The thief  _______________________________________________

  1. They organized a surprise party for her birthday.

=> A surprise party  _________________________________________

  1. The doctor prescribed a new medicine for the patient.

=> A new medicine __________________________________________

  1. Someone posted the announcement on the bulletin board.

=> The announcement _______________________________________

  1. The company awarded him the Employee of the Month.

=> He _______________________________________________________

  1. The gardener plants flowers in the garden every spring.

=> Flowers __________________________________________________

  1. They held a meeting to discuss the new project.

=> A meeting ________________________________________________

Đáp án:
  1. Experiments were conducted in the laboratory by them.
  2. A novel was written by her last summer.
  3. The treasure hidden in the cave was discovered by someone.
  4. A bridge across the river was built by the workers.
  5. A delicious meal was prepared for the guests by the chef.
  6. The grammar rules were explained to the students by the teacher.
  7. The championship was won by the team last season.
  8. A package was delivered to my house yesterday by someone.
  9. The thief near the park was caught by the police.
  10. A surprise party for her birthday was organized by them.
  11. A new medicine was prescribed for the patient by the doctor.
  12. The announcement on the bulletin board was posted by someone.
  13. He was awarded the Employee of the Month by the company.
  14. Flowers are planted in the garden every spring by the gardener.
  15. A meeting was held to discuss the new project by them.

Trên đây là kiến thức tổng quan về dạng câu bị động thì quá khứ đơn. Hy vọng thông qua những chia sẻ kiến thức và bài tập áp dụng trong bài, bạn sẽ nắm thật vững kiến thức này và áp dụng thuần thục trong thực tiễn nhé!

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Bài viết liên quan
Lớp học sáng tạo, giúp học viên ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống thực tế

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Happy Vietnam Reunification Day] Ưu đãi học phí lên đến 25%, cơ hội nhận học bổng tiếng Anh trị giá 4tr đồng và tham gia vòng quay may mắn nhận quà siêu hấp dẫn!