Tổng hợp cấu trúc câu hỏi đuôi và bài tập tag question

Câu hỏi đuôi (Tag question) là một chủ điểm ngữ pháp rất hay được sử dụng trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày. Sử dụng Tag question một cách thành thạo sẽ giúp bạn có thể nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh cũng như tiến gần hơn đến mục tiêu giao tiếp tiếng Anh chuẩn như người bản xứ.

Bài viết sau đây, TalkFirst sẽ tổng hợp giúp bạn các kiến thức xoay quanh Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh (tag question) và bài tập vận dụng đi kèm!

Câu hỏi đuôi (Tag Question)

1. Lý thuyết câu hỏi đuôi và cách dùng

Câu hỏi đuôi là gì?

  • Câu hỏi Đuôi (Question Tags) là một dạng câu hỏi Yes-No ngắn, được đặt ở sau một mệnh đề trần thuật và được phân cách với mệnh đề trần thuật bằng một dấu phẩy.
  • Nếu mệnh đề trần thuật ở dạng phủ định thì câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định và ngược lại.

Cách dùng Tag quention

  • Mục đích của việc thêm câu hỏi đuôi vào sau mệnh đề trần thuật là để xác định xem thông tin ở mệnh đề trần thuật có đúng không. Trong trường hợp này, ta sẽ lên giọng ở cuối câu hỏi đuôi.
  • Tuy nhiên, cũng có trường hợp câu hỏi đuôi được thêm vào chỉ có tác dụng tu từ để thể hiện cảm xúc hay đơn giản đó chỉ là phong cách giao tiếp của người hỏi và người hỏi đã biết sẵn thông tin chính xác là gì. Lúc này, ta không lên giọng ở cuối câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

Our daughter isn’t well today, is she?
→ Con gái chúng ta hôm nay không khỏe nhỉ?

Yesterday, they didn’t complete their tasks, did they?
→ Hôm qua, họ đã không hoàn thành các công việc của họ đúng không?

2. Cấu trúc câu hỏi đuôi

Có nhiều cách dùng Câu hỏi đuôi nhưng về mặt quy tắc chung, sẽ luôn có 2 thành phần chính là “statement”+ “tag question“. Hai phần này sẽ trái ngược nhau, nếu câu trước được chia ở dạng khẳng định trong câu hỏi đuôi sẽ là phủ định và ngược lại.

Dưới đây là một số cấu trúc Câu hỏi Đuôi phổ biến nhất mà TalkFirst đã tổng hợp lại. Các bạn tham khảo nhé!

Lưu ý: Để bài viết tinh gọn hơn, TalkFirst chỉ chọn ra những thì thường sử dụng câu hỏi đuôi nhất.

2.1. Thì Hiện tại Đơn

A. Động từ ‘be’

Chủ ngữ (CN)Cấu trúc
Ngôi thứ nhất số ít: 
I – tôi
Cấu trúc 1:
I + am + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…)+ , + aren’t + I?

Cấu trúc 2:
I + am not + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + am + I?

Lưu ý:‘I am’ viết tắt là ‘I’m’

Ví dụ:
– I am your best friend, aren’t I?
→ Mình là bạn thân của bạn mà đúng không? 

– I’m not the person that annoys you, am I?
→ Mình không phải người làm phiền bạn đúng không?
Các ngôi:

– Ngôi thứ nhất số nhiều: we – chúng tôi/ chúng ta

– Ngôi thứ hai số ít hoặc số nhiều: you – bạn/ các bạn 

– Ngôi thứ ba số nhiều: they – họ, her parents – bố mẹ của cô ấy, my friends – các bạn của tôi, v.v.
Cấu trúc 1:
CN + are + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + aren’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + are not + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + are + CN?

Lưu ý:  – ‘are not’ có thể viết tắt là ‘aren’t’  – ‘you are’ viết tắt là ‘you’re’  – ‘we are’ viết tắt là ‘we’re’  – ‘they are’ viết tắt là ‘they’re’

Ví dụ:
– You are upset, aren’t you?
→ Bạn đang bực đúng không?

– We’re not in the right room, are we?
→ Chúng ta không ở trong đúng phòng nhỉ?
Ngôi thứ ba số ít:
– she – cô ấy
– he – anh ấy
– it – nó
– that girl – cô gái đó
– his boss – sếp của anh ấy
– v.v. 
Cấu trúc 1:
CN + is + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + isn’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + is not + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + is + CN?

Lưu ý:
– ‘is not’ viết tắt là ‘isn’t’.
– Chủ ngữ (he/ she/ it hoặc tên riêng) + ‘is’ có thể viết tắt thành: chủ ngữ’s.

Ví dụ: 
– The new employee is laborious, isn’t he?
→ Nhân viên mới chăm làm đúng không?
– That student isn’t happy today, is she?
→ Học viên đó hôm nay không vui đúng không? 

Xem thêm: Tổng hợp đầy đủ các chức năng của thì Hiện Tại Đơn

B. Động từ thường

Chủ ngữ (CN)Cấu trúc
Các ngôi:
– Ngôi thứ nhất số ít: I – tôi
– Ngôi thứ nhất số nhiều: we – chúng tôi/ chúng ta
– Ngôi thứ hai số ít hoặc số nhiều: you – bạn/ các bạn 
– Ngôi thứ ba số nhiều: they – họ, her parents – bố mẹ của cô ấy, my friends – các bạn của tôi, v.v.
Cấu trúc 1:
CN + động từ nguyên mẫu + (tân ngữ) + (…) + , + don’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + do not + động từ nguyên mẫu + (tân ngữ) + (…) + , + do + CN?

Lưu ý:  
‘do not’ viết tắt là ‘don’t’*

Ví dụ:
– We have a toaster, don’t we?
→ Chúng ta có một cái máy nướng bánh mì mà đúng không? 

– You don’t like him, do you?
→ Bạn không thích anh ta đúng không? 
Ngôi thứ ba số ít:
– she – cô ấy
– he – anh ấy
– it – nó
– that girl – cô gái đó
– his boss – sếp của anh ấy
– v.v. 
Cấu trúc 1:
CN + động từ nguyên mẫu thêm -s/es + (tân ngữ) + (…) + , + doesn’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + doesn’t + động từ nguyên mẫu + (tân ngữ) + (…) + , + does + CN?

Lưu ý:
‘does not’ viết tắt là ‘doesn’t’.

Ví dụ: 
– She works very hard, doesn’t she?
→ Cô ấy làm việc rất chăm chỉ đúng không?

– Their leader doesn’t go to work on time, does he?
→ Nhóm trưởng của họ không đi làm đúng giờ đúng không? 
câu hỏi đuôi đặc biệt

2.2. Thì Quá khứ đơn

A. Động từ ‘be’

Chủ ngữ (CN)Cấu trúc
Các ngôi:
– Ngôi thứ nhất số nhiều: we – chúng tôi/ chúng ta 

– Ngôi thứ hai số ít hoặc số nhiều: you – bạn/ các bạn

 – Ngôi thứ ba số nhiều: they – họ, her parents – bố mẹ của cô ấy, my friends – các bạn của tôi, v.v.
Cấu trúc 1:
CN + were + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + weren’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + were not + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + were + CN?

Lưu ý:
‘were not’ có thể viết tắt là ‘weren’t’

Ví dụ:
– Yesterday, they were a little tired, weren’t they?
→ Hôm qua, họ hơi mệt đúng không?

– Last night, you weren’t at home when we came, were you?
→ Tối qua, bạn không ở nhà lúc chúng tôi đến đúng không?
Các ngôi:
– Ngôi thứ nhất số ít: I

– Ngôi thứ ba số ít:
+ she – cô ấy
+ he – anh ấy
+ it – nó
+ that girl – cô gái đó
+ his boss – sếp của anh ấy
+ v.v. 
Cấu trúc 1:
CN + was + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + wasn’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + was not + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + was + CN?

Lưu ý:
‘was not’ viết tắt là ‘wasn’t’.

Ví dụ: 
– In the last meeting, that client was happy with our plan, wasn’t she?
→ Trong buổi họp trước, khách hàng đó đã hài lòng với kế hoạch của chúng ta đúng không?

– This morning, our son wasn’t at school, was he?
→ Sáng nay, con trai chúng ta không ở trường đúng không? 

Xem thêm: Tất tần tần kiến thức về thì Quá Khứ Đơn cần nắm chắc

B. Động từ thường

Chủ ngữ (CN)Cấu trúc
Tất cả các chủ ngữ.
Không phân biệt ngôi thứ mấy và số ít hay số nhiều. 
Cấu trúc 1:
CN + V2/Ved + (tân ngữ) + (…) + , + didn’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + did not + động từ nguyên mẫu + (tân ngữ) + (…) + , + did + CN?

Lưu ý:  ‘did not’ viết tắt là ‘didn’t’

Ví dụ:
– Last month, you missed a lot of deadlines, didn’t you?
→ Tháng trước, bạn trễ nhiều deadline đúng không? 

– This morning, he didn’t contact that customer, did he?
→ Sáng nay, anh ấy đã không liên lạc với khách hàng đó đúng không?  

2.2. Thì Tương lai đơn

A. Động từ ‘be’

Chủ ngữ (CN)Cấu trúc
Tất cả các chủ ngữ.
Không phân biệt ngôi thứ mấy, số ít hay số nhiều.
Cấu trúc 1:
CN + will be + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + won’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + will not be + tính từ/ (cụm) danh từ/ … + (…) + , + were + CN?

Lưu ý:

‘will not’ có thể viết tắt là ‘won’t’

Ví dụ:
– My parents will be happy if I come home this Tet Holiday, won’t they?
→ Ba mẹ tôi sẽ vui khi tôi về nhà dịp Tết này đúng không? 
– She won’t be upset when she finds out the truth, will she?
→ Cô ấy sẽ không bực khi cô ấy phát hiện ra sự thật đúng không?

B. Động từ thường

Chủ ngữ (CN)Cấu trúc
Tất cả các chủ ngữ.
Không phân biệt ngôi thứ mấy, số ít hay số nhiều.
Cấu trúc 1:

CN + will + động từ nguyên mẫu + (tân ngữ) + (…) + , + won’t + CN?

Cấu trúc 2:
CN + will not + động từ nguyên mẫu + (tân ngữ) + (…) + , + will + CN?


Lưu ý:
‘will not’ có thể viết tắt là ‘won’t’

Ví dụ:
– You will tell him the truth, won’t you?
→ Bạn sẽ nói sự thật cho anh ấy đúng không? 
– Our teacher won’t give us more exercises, will he?
→ Giáo viên của chúng ta sẽ không cho chúng ta thêm bài tập đúng không?

3. Các dạng câu hỏi đuôi đặc biệt

Lưu ý: Trong bài viết “Mệnh đề trần thuật” viết tắt là MĐTT.

3.1. Cấu trúc I (don’t) think/believe/… (that) + mệnh đề phụ

MĐTT có cấu trúc I (don’t) think/believe/… (that) + mệnh đề phụ thì chủ ngữ trong câu hỏi đuôi sẽ là chủ ngữ của mệnh đề phụ.

Ví dụ:

I think he will be late, won’t he?
→ Tôi nghĩ anh ấy sẽ tới trễ. Có vậy thật không nhỉ?

I don’t believe we can win the contest, can we?
→ Tôi không tin chúng ta có thể thắng cuộc thi. Chúng ta có thể không nhỉ?

Lưu ý: Nếu ở chỗ I think/ believe mà chúng ta dùng phủ định thì câu hỏi đuôi phải cùng là khẳng định hoặc phủ định với mệnh đề phụ.

3.2. Câu hỏi đuôi với ‘Let’s’

MĐTT bắt đầu bằng ‘Let’s’, câu hỏi đuôi sẽ là ‘shall we’.

Ví dụ:

It’s sunny today. Let’s go swimming, shall we?
→ Hôm nay trời nắng. Chúng ta đi bơi nhỉ?

3.3. Câu hỏi đuôi đứng sau mệnh đề mệnh lệnh

Sau mệnh đề mệnh lệnh, câu hỏi đuôi sẽ là ‘will you’.

Ví dụ:

Keep quiet, will you?
→ Hãy giữ im lặng! Được không?

Don’t open the window, will you?
→ Đừng mở cửa sổ! Có được không?

3.4. Câu hỏi đuôi với ‘I wish’

MĐTT chứa ‘I wish’ để diễn tả mong muốn, câu hỏi đuôi sẽ là ‘may I’.

Ví dụ:
I wish to take a day off next week to have a check-up, may I?
→ Tôi muốn nghỉ một ngày vào tuần sau để đi kiểm tra sức khỏe. Liệu có được không?

3.5. Câu hỏi đuôi với ‘must’

Khi MĐTT có dùng ‘must’ ta sẽ dựa vào ý nghĩa và chức năng của ‘must’ trong từng trường hợp mà quyết định câu hỏi đuôi.

  • MĐTT dùng ‘must’ diễn tả việc mà ta thấy cần thiết phải làm → Câu hỏi đuôi dùng ‘needn’t’.
    Ví dụ:
    You must go now, needn’t you?
    → Bạn cần đi ngay bây giờ à?
  • MĐTT dùng ‘mustn’t’ diễn tả việc bị cấm không được làm → Câu hỏi đuôi dùng ‘must’.
    Ví dụ:
    We mustn’t use the company’s phones for personal calls, must we?
    → Chúng ta không được phép dùng điện thoại công ty cho cuộc gọi cá nhân à?
  • MĐTT dùng ‘must’ diễn tả sự dự đoán về một điều ở hiện tại mà người nói rất chắc chắn → Câu hỏi đuôi dựa vào động từ theo sau ‘must’.
    Ví dụ:
    He must like her a lot, doesn’t he?
    → Anh ấy ắt hẳn là thích cô ấy nhiều nhỉ?|

    After practicing for nearly 2 hours, you must be tired, aren’t you?
    → Sau khi luyện tập gần 2 giờ, bạn ắt hẳn là mệt nhỉ?
  • MĐTT dùng ‘must’ trong công thức ‘must + have + V3/Ved’ diễn tả sự dự đoán về một điều ở quá khứ mà người nói rất chắc chắn → Câu hỏi đuôi dùng haven’t.
    Ví dụ:
    They must have lied to you, haven’t they?
    → Họ ắt hẳn là đã nói dối bạn đúng không?

Xem thêm: Phân biệt cách sử dụng Must và Have To trong tiếng Anh

3.6. Chủ ngữ trong MĐTT là một trong các đại từ bất định chỉ người

Khi chủ ngữ trong mệnh đề trần thuật là một trong các đại từ bất định chỉ người: everyone, someone, anyone, no one, everybody, somebody, nobody và anybody, thì chủ ngữ trong câu hỏi đuôi là ‘they’.

Lưu ý:

  • Khi chủ ngữ là ‘no one’ hoặc ‘nobody’ – “không ai cả/ không một ai”, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
  • Các đại từ bất định trên vốn đi với các động từ số ít, nhưng khi chúng biến thành ‘they’ trong câu hỏi đuôi, ta sẽ dùng (trợ) động từ số nhiều cho ‘they’.

Ví dụ:

Everyone can enter this room, can’t they?
→ Mọi người đều vào phòng này được đúng không?

No one likes this dish, do they?
→ Không ai thích món ăn này đúng không?

3.7. Chủ ngữ trong MĐTT là một trong các đại từ bất định chỉ vật

Khi chủ ngữ MĐTT là một trong các đại từ bất định chỉ vật: everything, something, anything và nothing, thì chủ ngữ trong câu hỏi đuôi sẽ là ‘it’.

Lưu ý:
Khi chủ ngữ là ‘nothing’ – “không một cái gì”, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Ví dụ:
Nothing was there, was it?
→ Không có gì ở đó hết đúng không?

3.8. MĐTT có các trạng từ thể hiện nghĩa phủ định hoặc bán phủ định

Khi trong MĐTT có các trạng từ thể hiện nghĩa phủ định hoặc bán phủ định như: never- không bao giờ, seldom/ hardly/ scarcely/… – rất hiếm khi, v.v. thì mệnh đề này sẽ được xem là ở dạng phủ định. Từ đó, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

Ví dụ:
– She never cheats in exams, does she?
→ Cô ấy không bao giờ gian lận trong các bài kiểm tra đúng không?
– When he was young, he rarely exercised, did he?
→ Khi ông ấy còn trẻ, ông ấy hiếm khi tập thể dục đúng không?

3.9. Chủ ngữ của MĐTT là mệnh đề danh từ, chủ ngữ của câu hỏi đuôi là ‘it’

Ví dụ:
What you like and dislike doesn’t matter, does it?
→ Điều bạn thích và không thích thì không quan trọng đúng không?
→ Phân tích: Mệnh đề danh từ là: ‘what you like and dislike’.

3.10. Câu hỏi đuôi dùng ‘had better’

Khi mệnh đề trần thuật dùng ‘had better’ (viết tắt: ’d better) để diễn tả lời khuyên, câu hỏi đuôi sẽ mượn ‘had’ và dùng ở dạng phủ định ‘hadn’.

Ví dụ:
I had better contact that customer right now, hadn’t I?
→ Tôi nên liên lạc với khách hàng đó ngay bây giờ đúng không nào?

3.11. Câu hỏi đuôi dùng ‘would rather’

Khi mệnh đề trần thuật dùng ‘would rather’ để diễn tả sự mong muốn hay sự chọn lựa, câu hỏi đuôi sẽ mượn ‘would’ và dùng ở dạng phủ định ‘wouldn’t’.
Ví dụ:
Our daughter would rather stay home, wouldn’t she?
→ Con gái chúng ta muốn ở nhà đúng không?

4. Bài tập về câu hỏi đuôi

Điền câu hỏi đuôi phù hợp vào chỗ trống.

  1. Our boss likes the new employee, _? (female boss)
  2. Your younger sister would rather go out on weekends, _?
  3. They must complete that task today, _?
  4. I wish to leave early, _?
  5. They don’t like working overtime, _?
  6. Turn down the volume, _?
  7. I don’t think he will believe you, _?
  8. You missed another deadline yesterday, _?
  9. This morning, that man must have stolen your wallet, _?
  10. Your crush won’t come to the party, _? (male crush)
  11. Somebody left the door open, _?
  12. She never stays up late, _?
  13. You read a lot of books. You must like reading a lot, _?
  14. Let’s eat out, _?
  15. When we entered the room, nothing was there, _?
  16. When we go to the museum doesn’t matter, _?
  17. We had better lock all the doors, _?
  18. Don’t turn on the TV when I’m working, _?
  19. Our mother is sick, _?
  20. When he first moved here, he was really friendly, _?

Đáp án:
1. doesn’t she
2. wouldn’t she
3. needn’t they
4. may I
5. do they
6. will you
7. will he
8. didn’t you
9. hasn’t he
10. will he
11. didn’t they
12. does she
13. don’t you
14. shall we
15. was it
16. does it
17. hadn’t we
18. will you
19. isn’t she
20. wasn’t he

Trên đây là tổng hợp về định nghĩa, cấu trúc, cách dùng và bài tập câu hỏi đuôi (Tag question). TalkFirst mong rằng bài viết này sẽ phần nào giúp bạn sử dụng thành thạo và tự tin hơn trong quá trình tự học tiếng Anh. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết và hẹn gặp bạn trong các bài viết sau!

Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Speaking Online

Học IELTS Speaking cùng chuyên gia 9.0

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG – RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG
RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

Đăng ký chương trình kiểm tra trình độ Miễn Phí
và nhận lộ trình phù hợp tại Anh ngữ TalkFirst.

khóa học ielts hết bao nhiêu tiền

[Ưu đãi 20-11] Giảm 40% học phí. Tặng lệ phí thi IELTS 4.750.000 Vnd & 20 suất học bổng khuyến học mỗi suất 3.000.000 Vnd.