Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): Công thức, cách dùng

Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong 12 thì trong tiếng Anh quan trọng nhất. Để có thể nhanh chóng cải thiện trình độ Anh ngữ của bản thân, các bạn cần nắm chắc kiến thức nền tảng này. Vì thế trong bài viết sau đây, TalkFirst sẽ chia sẻ & hướng dẫn chi tiết cho các bạn về công thức, cách dùng và bài tập tổng hợp của Thì hiện tại tiếp diễn nhé!

Tổng hợp kiến thức thì hiện tại tiếp diễn

1. Thì Hiện tại Tiếp diễn là gì?

Thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) là thì diễn tả một hành động đang diễn ra dang dở ngay tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói.

Ví dụ:

  • My husband is taking a shower, so he can’t come to the phone.
    (Chồng của tôi đang tắm nên anh ấy không thể ra nghe điện thoại.)
    → Một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.
  • These days, I’m reading a good book. 
    (Mấy nay, tôi đang đọc một cuốn sách hay.)
    → một hành động đang diễn ra xung quanh thời điểm nói

→ Ngoài ra thì Hiện tại tiếp diễn còn có các chức năng khác và ta sẽ thảo luận sâu về các chức năng của thì HTTD trong mục 5. 

2. Công thức thì Hiện tại Tiếp diễn

Công thức thì Hiện tại Tiếp diễn ở các dạng câu:

  • Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing
  • Phủ định: S + am/ is/ are + not + V-ing
  • Nghi vấn: (Yes/ No) Am/ Is/ Are + S+ V-ing?
  • Câu hỏi Wh-: Wh- + am/ is/ are + (not) + S + V-ing?

2.1. Dạng khẳng định

S + am/ is/ are + V-ing + … (be)

Lưu ý:

  • I am = I’m
  • She/ He is = She’s/ He’s
  • They are = They’re

Ví dụ:

  • I am writing a report. 
    (Tôi đang viết báo cáo.) 
  • That employee is talking to her boss.
    (Nhân viên đó đang nói chuyện với sếp của cô ấy.)  
  • My parents are watching TV in the living room. 
    (Bố mẹ tôi đang xem TV trong phòng khách.)

2.2. Dạng phủ định

S + am/ is/ are + not + V-ing + … (be)

Lưu ý:

  • I am not = I’m not
  • She/ He is not = She’s/ He’s not = She/ He isn’t
  • They are = They’re not = They aren’t

Ví dụ:

  • I am not doing anything now. I can help you.  
    (Tôi đang không làm gì cả. Tôi có thể giúp bạn.)
  • Our son isn’t doing homework. He’s playing games. 
    (Con trai chúng ta đang không làm bài tập về nhà. Nó đang chơi game.)
  • Those employees aren’t talking about the new project. 
    (Những nhân viên đó đang không nói chuyện về dự án mới.) 

2.3. Dạng nghi vấn

Câu hỏi Yes- No

Am/ Is/ Are + S+ V-ing + …? (be)
Yes, S + am/ is/ are.No, S + am/ is/ are + not

Ví dụ:

  • Is our daughter playing in the garden?
    (Con gái chúng ta có đang chơi trong vườn không?)
    Yes, she is.
    (Có.)
  • Am I bothering you?
    (Tôi có đang làm phiền bạn không?)
    No, you’re not.
    (Không có.)
  • Are the employees talking about the new policy?
    (Các nhân viên có đang nói về chính sách mới không?) 
    No, they aren’t.
    (Không có.)

Câu hỏi Wh-

Từ hỏi không phải chủ ngữ

What/ Where/ When/ Why/ How/ Who(m) + am/ is/ are + (not) + S + V-ing + …? (be)

Ví dụ:

  • What are they eating?
    (Họ đang ăn gì vậy?)
  • Where is she having lunch?
    (Cô ấy đang ăn trưa ở đâu?)
  • When are you flying to Korea?
    (Khi nào bạn bay qua Hàn Quốc?)

(Chức năng này sẽ được giới thiệu ở mục 5.)

  • Why aren’t our daughter doing homework?
    (Tại sao con gái chúng ta đang không làm bài tập về nhà?)
  • How is my son studying these days?
    (Con trai tôi mấy nay đang học hành như thế nào?)
  • Who(m) is our boss talking to?
    (Sếp của chúng ta nói chuyện với ai thế?)

✍ Từ hỏi là chủ ngữ

What/ Who + is + V-ing + …? (be)

Ví dụ:

  • What is upsetting him?
    (Điều gì đang làm anh ấy bực bội với vậy?)
  • Who is singing?
    (Ai đang hát đấy.)
Công thức thì hiện tại tiếp diễn

3. Quy tắc thêm -ing trong thì Hiện tại Tiếp diễn

Lưu ý: Nếu động từ cần chia không rơi vào một trong các trường hợp bên dưới, ta chỉ cần thêm -ing vào động từ như bình thường. 

Động từ tận cùng là “e”

Khi động từ cần chia kết thúc bằng “e”, ta cần bỏ “e” rồi mới thêm -ing.

Ví dụ:

  • They are racing. (race → racing)
    (Họ đang đua.)
  • Look! She’s waving at us. (wave → waving)
    (Nhìn kìa! Cô ấy đang vẫy tay với chúng ta.)

Động từ đuôi “ie”

Trong trường hợp này, ta cần đổi “ie” thành “y” rồi mới thêm -ing.

Ví dụ:

  • Her cat is lying in my bed. (lie → lying)
    (Mèo của cô ấy đang nằm trên giường tôi.)  
  • There’s too much to do. I’m dying. (die → dying)
    (Có quá nhiều việc để làm. Tôi đang chết dần đây.)

Động từ 1 âm tiết, tận cùng là phụ âm, trước là 1 nguyên âm

Trong trường hợp này, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm -ing. 

Ví dụ:

  • The hairdresser is cutting my hair. (cut → cutting)
    (Thợ cắt tóc đang cắt tóc của tôi.)
  • They are putting fruits into the fridge. (cut → cutting)
    (Họ đang bỏ trái cây vào trong tủ lạnh.)

Động từ 2 âm tiết, tận cùng là phụ âm, trước là 1 nguyên âm, trọng âm rơi vào âm tiết số 2

Trong trường hợp này, ta cũng gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm -ing. 

Ví dụ:

Leaves are beginning to fall. (begin→ beginning)
(Lá đang bắt đầu rụng.)

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại Talkfirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại Talkfirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 25%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

4. Những động từ không chia ở thì Hiện tại Tiếp diễn

4.1. Các động từ về cảm xúc yêu thích, ghét, mong muốn, nhu cầu,…

  • like: thích
  • love: yêu
  • dislike: không thích
  • hate: ghét
  • want: muốn
  • prefer: thích hơn (mang tính chọn lựa)
  • need: cần

Lưu ý: Các động từ ‘like’, ‘love’, ‘dislike’ và ‘hate’ cũng có thể được dùng ở thì Hiện tại tiếp diễn khi người nói muốn nhấn mạnh tính tạm thời của cảm xúc đó. Tuy nhiên, trường hợp này không phổ biến.

4.2. Các động từ về suy nghĩ, quan điểm,…

  • think: nghĩ/ cho rằng
  • believe: tin rằng/ tin tưởng vào
  • know: biết rằng/ biết gì hay ai đó
  • understand: hiểu
  • remember: nhớ được điều gì trong quá khứ/ nhớ làm việc gì
  • forget: quên điều gì trong quá khứ/ quên làm điều gì
  • realize: nhận ra rằng

Lưu ý: Khi động từ ‘think’ mang ý nghĩa “suy nghĩ về ai/ cái” và theo sau bởi ‘of/ about’ + danh từ, ta có thể dùng ‘think’ ở thì Hiện tại tiếp diễn

4.3. Các động từ nối (linking verbs) và liên quan đến cảm nhận bằng giác quan

  • taste: có vị
  • smell: có mùi
  • feel: tạo cảm giác (This place feels cozy. – Nơi này tạo cảm giác ấm cúng.)
  • sound: nghe có vẻ
  • seem: có vẻ
  • look: trông có vẻ

Lưu ý: Khi các động từ trên không thực hiện vai trò của động từ nối và không thể hiện cảm nhận bằng giác quan mà thực hiện chức năng của động từ hành động và diễn tả hành động, ta có thể dùng chúng ở thì Hiện tại tiếp diễn. Cụ thể là khi chúng mang nghĩa sau:

  • taste: nếm
  • smell: ngửi
  • feel: cảm thấy thế nào
  • sound: phát ra âm thanh/ khiến cho cái gì phát ra âm thanh
  • look at something: nhìn vào cái gì

4.4. Động từ nối ‘be’

‘be’ thường rất ít khi được dùng ở thì tiếp diễn. Bạn cần tránh dịch sát từ Việt sang Anh để tránh lỗi dùng ‘be’ ở thì tiếp diễn khi không cần hoặc không nên. 

Ví dụ: 

Bạn nghĩ sẵn ra trong đầu câu tiếng Việt: “Cô ấy ĐANG buồn.” 
Và sau đó cố dịch thật sát sang tiếng Anh là: “She is BEING sad.”
Trong khi cách nói đúng ngữ pháp và tự nhiên nhất là “She is sad.”

Vì vậy thay vì nói theo cách nghĩ tiếng Việt rồi dịch sang tiếng Anh. Bạn hãy chỉ dựa trên ý tưởng mình muốn nói rồi lực chọn cấu trúc và từ vựng tiếng Anh phù hợp để diễn đạt ý tưởng đó nhé. 

Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp người nói sử dụng ‘be’ ở thì Hiện tại Tiếp diễn để nhấn mạnh tính tạm thời. 

5. Cách sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn

Thì Hiện tại Tiếp diễn được dùng để:

  • Diễn tả một hành động đang diễn ra dang dở tại thời điểm nói
  • Diễn tả một hành động đang diễn ra xung quanh thời điểm nói
  • Diễn tả một tình trạng đang tồn tại hay một thói quen đang duy trì ở hiện tại, mang tính tạm thời
  • Than phiền về một điều lặp đi lặp lại hoặc một thói quen xấu của đó khiến ta không hài lòng
  • Diễn tả một kế hoạch trong tương lai gần có độ chắc chắn xảy ra cao, thường kèm thời gian cụ thể

5.1. Diễn tả một hành động đang diễn ra dang dở tại thời điểm nói

Ví dụ:

  • I’m writing an important report. I’ll check that later. 
    (Tôi đang viết một báo cáo quan trọng. Tôi sẽ kiểm tra cái đó sau.)

→ Phân tích: Khi nói câu trên, người nói đang “viết một báo cáo quan trọng”. 

  • My wife is shopping at the moment. Can you call back later?
    (Vợ tôi hiện giờ đang mua sắm. Bạn gọi lại sau được không?)

→ Phân tích: Việc người vợ “mua sắm” đang diễn ra tại thời điểm câu trên được nói ra. 

5.2. Diễn tả một hành động đang diễn ra xung quanh thời điểm nói

Teacher (in class): ‘(These days,) I’m reading a good book.’

→ Giáo viên (trên lớp): “(Mấy ngày nay,) cô/ thầy đang đọc một cuốn sách hay.”

→ Phân tích: Dù có cụm “Mấy ngày nay” hay không thì theo ngữ cảnh, “đọc một cuốn sách hay” không thể nào đang diễn ra ngay tại thời điểm giáo viên nói vậy. Mà hành động này diễn ra xung quanh thời điểm nói. Giáo viên đọc sách trước đó và chưa đọc xong. Sau khi dạy, vào một thời điểm nào đó, giáo viên lại tiếp tục đọc cuốn sách đó. 

5.3. Diễn tả một tình trạng đang tồn tại hay một thói quen đang duy trì ở hiện tại nhưng chỉ mang tính tạm thời, bất thường so với một tình trạng hay thói quen đã có từ lâu

My mom always drives to work, but this month, she’s taking the bus. 

→ Mẹ tôi luôn lái xe hơi đi làm nhưng tháng này bà ấy đi xe buýt. 

→ Phân tích: Thói quen duy trì từ lâu là “lái xe đi làm”. Thói quen này đã bị cắt ngang bởi thói quen tạm thời trong “tháng này”: đi xe buýt.

5.4. Than phiền về một điều lặp đi lặp lại hoặc một thói quen xấu của đó khiến ta không hài lòng

Trong câu thường có các trạng từ và cụm diễn tả tần suất cao như ‘always’, ‘constantly’, ‘all the time’, etc. 

  • That employee is always missing deadlines.
    (Nhân viên đó luôn trễ hạn công việc.)

→ Phân tích: Việc lặp đi lặp lại/ Thói quen xấu khiến người nói không hài lòng: “trễ hạn công việc”. 

  • That student is speaking in class all the time. 
    (Học sinh đó nói chuyện trong lớp mọi lúc.)  

→ Phân tích: Việc lặp đi lặp lại/ Thói quen xấu khiến người nói không hài lòng: “nói chuyện trong lớp”. 

5.5. Diễn tả một kế hoạch trong tương lai gần có độ chắc chắn xảy ra cao và thường đi kèm thời gian cụ thể

  • We are flying to Australia this Friday.
    (Chúng tôi sẽ bay tới Úc thứ Sáu này.)   

→ Phân tích: Việc “bay tới Úc” sẽ diễn ra trong tương lai gần: “thứ Sáu này”, có khả năng xảy ra cao và đi kèm thời gian “thứ Sáu này”. 

  • Manny and Mitchell are throwing a party this weekend.
    (Manny và Mitchell sẽ mở tiệc vào cuối tuần này.)   

→ Phân tích: Việc “mở tiệc” sẽ diễn ra trong tương lai gần: “cuối tuần này”, có khả năng xảy ra cao và đi kèm thời gian “cuối tuần này”. 

Cách dùng thì hiện tại tiếp diên

Theo dõi các bài viết Thì Hiện tại Hoàn thànhThì Hiện tại Hoàn thành tiếp diễn để tránh nhằm lẫn với Thì Hiện tại Tiếp diễn trong quá trình sử dụng Tiếng Anh

6. Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại Tiếp diễn

6.1. Có các cụm từ Chỉ thời điểm nói

  • now: bây giờ
  • right now: ngay bây giờ
  • at the moment: tại thời điểm hiện tại
  • at present: hiện tại
  • ….

6.2. Có các cụm từ Chỉ thời gian xung quanh thời điểm nói

  • these days: dạo này/ mấy (ngày) nay
  • this month: tháng này
  • this week: tuần này
  • ….

6.3. Có các cụm từ Các trạng từ hoặc cụm diễn tả tần suất cao

  • always: luôn luôn
  • constantly: liên tục
  • all the time: mọi lúc

6.4. Những câu mệnh lệnh ngắn để thu hút sự chú ý về một điều gì đó đang diễn ra:

  • Look! (Nhìn kìa!)
  • Listen! (Nghe kìa!)
  • Watch out! (Coi chừng/ Cẩn thận!)

Ngoài ra thì Hiện tại Tiếp diễn cũng được nhận biết thông qua các cấu trúc ở mục 2

Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn

7. Phân biệt thì Hiện tại Tiếp diễn với cấu trúc và các thì dễ nhầm lẫn

7.1. Hiện tại Tiếp diễn với cấu trúc be going to

Điểm chung: Cùng có chung 1 chức năng là diễn tả một kế hoạch trong tương lai

Điểm khác nhau về chức năng này: 

Hiện tại Tiếp diễnbe going to
Diễn tả một kế hoạch trong tương lai gần có độ chắc chắn xảy ra cao và thường đi kèm thời gian cụ thểDiễn tả các kế hoạch/ lịch cố định, khó hoặc ít thay đổi như:- lịch tàu, xe, máy bay, v.v.- lịch trình du lịch- lịch học…
Ví dụ: I’m flying to Japan this weekend.
(Tôi sẽ bay đến Nhật cuối tuần này.) 
Ví dụ: Your plane takes off at 5pm.
(Tôi sẽ bay đến Nhật tháng sau.)

7.2. Hiện tại Tiếp diễn với Hiện tại Đơn

Điểm chung: Có duy nhất một điểm chung dễ gây nhầm lẫn chính là 2 thì này có chung 1 chức năng liên quan đến tương lai.

Điểm khác nhau về chức năng này:

Hiện tại Tiếp diễnbe going to
Thời gian kế hoạch diễn ra gần với hiện tại hơn- khả năng xảy ra cao hơn❖ Thời gian kế hoạch diễn ra xa hiện tại hơn
❖ Khả năng xảy ra thấp hơn.
Ví dụ: I’m flying to Japan this weekend
(Tôi sẽ bay đến Nhật cuối tuần này.) 
Ví dụ: I’m going to fly to Japan next month
(Tôi sẽ bay đến Nhật tháng sau.)

Lưu ý: 

  • Ngoài điểm trên, hai thì này không còn điểm gì liên quan đến nhau.
  • Nếu bạn vẫn thắc mắc rằng hai thì này có gì khác nhau, bạn có thể hiểu đơn giản là chức năng chính của thì Hiện tại tiếp diễn là diễn tả hành động đang diễn ra tại hoặc xung quanh thời điểm nói. Trong khi đó, Thì Hiện tại đơn chủ yếu diễn tả những sự thật hiển nhiên về thế giới và xã hộ và những thông tin, sự thật khó thay đổi về một cá nhân bất kỳ (tên, tuổi, tính cách, v.v.)
  • Để phân biệt, rõ hơn nữa bạn hãy đọc kỹ lại Mục 5. Cách sử dụng thì HTTD (cũng có thể gọi là chức năng) và Tổng hợp đầy đủ các chức năng của thì Hiện Tại Đơn.

8. Bài tập về thì Hiện tại Tiếp diễn

Exercise 1: Thêm -ing vào các động từ bên dưới.

1. play

2. run

3. swim

4. write

5. lie

6. cook

7. wave

8. die

9. begin

10. create

Đáp án:

1. playing

2. running

3. swimming

4. writing

5. lying

6. cooking

7. waving

8. dying

9. beginning

10. creating

Exercise 2: Điền am/ is/ are (not) vào chỗ trống.

1. Our boss________ talking to an important customer at the moment.

2. These days, I________ reading a good book. 

3. This week, our teachers________ giving us a lot of homework.

4. Look! Ms. Brown________ waving at us. 

5. What________ you doing? Why________ you doing your homework? 

6. We________ flying to New York this weekend. 

7. Our daughter________ playing in the garden. I couldn’t find her there. 

Đáp án:

1. is

2. am

3. are

4. is

5. are- aren’t

6. are

7. isn’t

Exercise 3: Chọn từ/ cụm thích hợp để điền vào chỗ trống.

1. Where________ the children playing?

A. is           B. be           C. are           D. was

2. Jack and I ________ (bake) a cake. 

A. am baking           B. are bakeing           C. are baking           D. is baking

3. Look! That child________ (play) near that big dog. It’s dangerous!

A. playing          B. are playing           C. is playying           D. is playing

4. Who________ our sisters visiting this Friday?

A. are           B. is          C. am          D. was

5. That employee________ (borrow) my money all the time.

A. borrows           B. is borrowing          C. borrowed          D. are borrowing

6. Anna, you________ (think) I took the money, right?

A. are thinking          B. thinks           C. are think           D. think

7. This cake________ (look) good.

A. look         B. is looking           C. looking           D. looks

Đáp án:

1. C

2. C

3. D

4. A

5. B

6. D

7. D

Exercise 4″ Chia các động từ trong ngoặc ở Thì Hiện tại tiếp diễn.

1. That employee________ always________ (miss) deadlines. 

2. These days, my mom________________  (do) yoga.

3. I________________  (buy) a new phone this Saturday. 

4. Look! Those young men________________  (race). 

5. Do you hear that? Someone________________ (sing). 

6. They________________ (taste) the dishes from the new menu. 

7. You________________ (lie) to me. You can’t even look into my eyes. 

Đáp án:

1. is always missing

2. is doing yoga

3. am buying

4. are racing

5. is singing

6. are tasting

7. are lying

Exercise 5: Nối câu ở cột bên trái với cột bên phải sao cho hợp lý.

1. I always go to work by motorbike. A. We are taking them to Disneyland this weekend. 
2. The teacher needs to talk to that student.B. She is missing deadlines all the time. 
3. He doesn’t like vegetables. C. He is constantly losing them. 
4. Our children are very excited right now. D. But this week, he is eating a lot of carrot. 
5. Look! E. But I’m taking the bus this month. 
6. Our boss doesn’t like that employee.F. The bus is coming. 
7. I won’t lend him my pens anymore. G. He is always using his phone in class. 

Đáp án:

1. E

2. G

3. D

4. A

5. F

6. B

7. C

Exercise 6: Sắp xếp các từ bên dưới để tạo thành các câu đúng.

1. are/ my parents/ reading/ at the moment/ newspapers/ .

2. singing karaoke/ at night/ our neighbour/ constantly/ is/ .

3. the students/ doing/ what/ are/ at the moment/ ?

4. visiting/ us/ is/ this Friday/ my sister/ .

5. our apple tree/ climbing up/ that girl/ is/ .

6. a lot/ these days/ is speaking/ that quiet guy/ .

7. is watching/ this month/ our dad/ an interesting series/ . 

Đáp án:

1. My parents are reading newspapers at the moment. 

2. Our neighbour is constantly singing karaoke at night. 

3. What are the students doing at the moment? 

4. My sister is visiting us this Friday. 

5. That girl is climbing up our apple tree. 

6. That quiet guy is speaking a lot these days. 

7. Our dad is watching an interesting series this month. 

Exercise 7: Mỗi câu bên dưới có 1 lỗi sai. Hãy tìm và sửa lại cho đúng.  

1. Look! Those two are raceing. 

2. The children are playying in the living room. 

3. Wow! This cake is smelling good. 

4. My sisters is wearing my clothes all the time. 

5. My friend are flying to Paris this Sunday. 

6. David and I am taking the bus to school this month. 

7. That co-worker is geting to work late all the time. 

Đáp án:

1. raceing → racing

2. playying → playing

3. is smelling → smells

4. is wearing → are wearing 

5. are flying → is flying 

6. are taking → am taking

7. geting → getting

Exercise 8: Chia các động từ trong ngoặc ở thì HTTD để hoàn thành đoạn văn bên dưới.

I have just changed my job. Currently, things________________ (go) well (1). Since I’m a newbie, I ________ still________ (learn) (2). I ________________ (try) my best to adapt to the new environment (3). My co- workers are very friendly and nice. They ________________ (help) me a lot (4). My boss ________ also________ (show) me how to complete some important tasks (5). Although I ________ still________ (feel) a little nervous these days, I think it will be alright (6). 

Đáp án:

1. are going

2. am still learning

3. am trying

4. are helping 

5. is also showing

6. am still feeling

Exercise 9: Đặt câu hỏi cho phần được gạch chân.

1. This month, I’m reading a novel.

2. They are discussing the problem in the meeting room.

3. My husband is talking to our daughter’s homeroom teacher.

4. The kids are playing happily and noisily. 

5. Susan are writing 3 reports.

6. We are visiting our parents this Sunday. 

7. I’m going to the gym this month.

Đáp án:

1. What are you reading this month?

2. Where are they discussing the problem? 

3. Who/ Whom is your husband talking to? 

4. How are the kids playing? 

5. How many reports is Susan writing?

6. When are you visiting your parents? (‘we’= “chúng tôi”)

    When are we visiting our parents? (‘we’= “chúng ta”)

7. What are you doing this month?

Exercise 10: Trả lời các câu hỏi đáp án mở bên dưới.

1. Are you doing anything special these days? What is it? 

2. What is a bad habit of your (best) friend(s)? 

3. What is a bad habit of your co-worker(s)?

4. Are you doing anything special that you normally don’t? What is it? 

Đáp án:

Đây là câu hỏi đáp án mở nên không có đáp án cụ thể cho từng câu. Bạn chỉ cần dùng thì HTTD để trả lời. 

Câu hỏi tương ứng với các chức năng như sau: 

1. hành động đang diễn ra xung quanh thời điểm nói

2. thói quen (không tốt)/ hành động (không tốt) lặp đi lặp lại khiến người nói không hài lòng

3. thói quen (không tốt)/ hành động (không tốt) lặp đi lặp lại khiến người nói không hài lòng

4. một tình trạng đang tồn tại hay một thói quen đang duy trì ở hiện tại nhưng chỉ mang tính tạm thời, phá vỡ hay bất thường so với một tình trạng hay thói quen đã có từ lâu.

Vừa rồi, TalkFirst đã phân tích đầy đủ những điều cần lưu ý về Thì hiện tại tiếp diễn để bạn có cái nhìn tổng quan hơn về ngữ pháp quan trọng này. Chúc bạn học tập thật tốt nhé!


Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh cho người mất gốc tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt.

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Bài viết liên quan
Lớp học sáng tạo, giúp học viên ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống thực tế

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Happy International Women’s Day]
Ưu đãi học phí lên đến 25%, cơ hội nhận học bổng tiếng Anh trị giá 4tr đồng và voucher mua sắm đa hệ thống trị giá 200.000 đồng