Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): Công thức và bài tập

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) là một trong các thì trong tiếng Anh cơ bản mà cần phải biết khi học tiếng Anh. Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ các kiến thức liên quan đến thì Quá khứ đơn bao gồm khái niệm, cấu trúc câu, dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng và một số bài tập vận dụng để sử dụng thành thạo công thức hơn. Tham khảo ngay nhé!

Kiến thức thì quá khứ tiếp diễn

1. Thì Quá khứ Tiếp diễn là gì?

Thì Quá khứ Tiếp diễn là thì diễn tả một hành động đang diễn ra dang dở tại một thời điểm nhất định trong quá khứ. 

Ví dụ: 

Yesterday at 7pm I was having dinner. 
(Vào 7 giờ tối qua, tôi đang ăn tối.)

2. Công thức thì Quá khứ Tiếp diễn

Công thứcVí dụ
Khẳng địnhS+ was/ were + V-ing + …When he came, I was cooking lunch
Phủ địnhS + was/ were + not + V-ing + … He wasn’t having coffee with me this time yesterday
Nghi vấnWas/ Were + S+ V-ing + …?
– Yes, S + was/ were
– No, S + wasn’t/ weren’t.
Were you working when I called you?
– No, I wasn’t.

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại Talkfirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại Talkfirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 25%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

Thể khẳng định

S+ was/ were + V-ing + … (be)

Lưu ý:

Subjectbe tương ứng
I/ He/ She/ It/ My mother/ His cat/… was
We/ You/ They/ My parents/ Those employeeswere

Ví dụ: 

When he came, I was cooking lunch. 
(Khi anh ấy tới, tôi đang nấu bữa trưa.) 

That customer called while we were discussing the new project.  
(Khách hàng đó gọi khi chúng tôi đang thảo luận về dự án mới.) 

Thể phủ định

S + was/ were + not + V-ing + … (be)

Lưu ý:

  • was not= wasn’t
  • were not= weren’t

Ví dụ: 

He wasn’t having coffee with me this time yesterday.   
(Anh ta không đang uống cà phê với tôi vào thời điểm này hôm qua.)

When I got to the office, they weren’t talking about the new product.
(Khi tôi tới văn phòng, họ đang không nói về sản phẩm mới.) 

Thể nghi vấn

A. Câu hỏi Yes- No

Was/ Were + S+ V-ing + …? (be)
Yes, S + was/ were.No, S + wasn’t/ weren’t.

Ví dụ:

Was our daughter playing in the garden when you got home?
(Con gái chúng ta có đang chơi trong vườn khi anh/ em về tới nhà không?)

➥ Yes, she was. (Có.) 

Were you working when I called you?
(Bạn có đang làm việc khi tôi gọi không?)

➥ No, I wasn’t. (Không có.)

B. Câu hỏi Wh-

Từ hỏi không phải chủ ngữ

What/ Where/ When/ Why/ How/ Who(m) + was/ were + (not) + S + V-ing + …?  (be)

Ví dụ:

What were the employees doing when the boss came?
(Các nhân viên đang làm gì khi sếp tới?)

Where was she hiding while the bad guy was looking for her?
(Cô ấy đã đang trốn ở đâu trong khi kẻ xấu đang truy tìm cô ấy?)

Why weren’t you doing homework when we got home?
(Tại sao con đang không làm bài tập về nhà khi ba mẹ về tới?)

Từ hỏi là chủ ngữ

What/ Who + was + V-ing + …? (be)

Ví dụ:

What was happening when the plane landed?
(Điều gì đã đang xảy ra khi máy bay hạ cánh?)

Who was singing while we were sleeping last night?
(Ai đã đang hát trong lúc chúng ta đang ngủ đêm qua?) 

Công thức thì quá khứ tiếp diễn

3. Cách sử dụng Thì Quá khứ tiếp diễn

3.1. Dùng trong câu đơn để diễn tả một hành động đang (không) diễn ra dang dở tại một thời điểm (thể hiện bởi cụm từ) trong quá khứ.

Trường hợp này, trong câu sẽ có một cụm từ chỉ thời điểm trong quá khứ mà tại đó hành động đang (không) diễn ra dang dở. Ví dụ: at 9am/ 7pm/… yesterday, this time yesterday, v.v.

Ví dụ:

This time last week, we were flying to Singapore.
(Thời điểm này tuần trước, chúng ta đang bay tới Singapore.) 

That employee wasn’t writing a report at 9:30 this morning. 
(Nhân viên đó đang không viết báo cáo vào 9:30 sáng nay.)  

3.2. Dùng trong câu phức với một mệnh đề dùng thì quá khứ đơn để diễn tả một hành động đang (không) diễn ra dang dở khi một hành động khác xảy ra hay cắt ngang trong quá khứ. 

Hai mệnh đề sẽ được kết nối theo 4 công thức sau:

When + mệnh đề thì Quá khứ Đơn + , + mệnh đề thì Quá khứ Tiếp diễn.
When the teacher came in, the students were talking noisily.
(Khi giáo viên đi vào, các học sinh đang nói chuyện ồn ào.) 
Mệnh đề thì Quá khứ Tiếp diễn + when + mệnh đề thì Quá khứ Đơn.The students were talking noisily when the teacher came in.
(Các học sinh đang nói chuyện ồn ào khi giáo viên đi vào.)
While + mệnh đề thì Quá khứ Tiếp diễn + , + mệnh đề thì Quá khứ Đơn.While the students were talking noisily, the teacher came in.
(Khi các học sinh đang nói chuyện ồn ào, giáo viên đi vào.)
Mệnh đề thì Quá khứ Đơn + while + mệnh đề thì Quá khứ Tiếp diễn.The teacher came in while the students were talking noisily.
(Giáo viên đi vào khi các học sinh đang nói chuyện ồn ào.)

Tham khảo: Sự kết hợp giữa thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn

3.3. Dùng trong cả 2 mệnh đề của một câu phức để diễn tả 2 hành động đang diễn ra song song trong quá khứ. 

Hai mệnh đề sẽ được kết nối theo 2 công thức sau:

While + mệnh đề thì Quá khứ Tiếp diễn 1 + , + mệnh đề thì Quá khứ Tiếp diễn 2.While the children were playing, we were singing karaoke.→ Khi lũ trẻ đang chơi, chúng tôi đang hát karaoke.  
Mệnh đề thì Quá khứ Đơn + while + mệnh đề thì Quá khứ Tiếp diễn.We were singing karaoke while the children were playing.→ Chúng tôi đang hát karaoke khi lũ trẻ đang chơi.  

3.4. Dùng với các (cụm) trạng từ diễn tả tần suất cao để thể hiện một thói quen (xấu) hay một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm người nói khó chịu. 

Một số (cụm) trạng từ diễn tả tần suất cao thường gặp là: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), constantly (liên tục/ thường xuyên), all the time (mọi lúc), v.v.

Ví dụ:

When he was a kid, he was talking in class all the time. 
(Khi nó còn là một cậu bé, nó nói chuyện trong lớp suốt thôi.)

When they first moved to this company, they were constantly missing deadlines. 
(Khi họ mới chuyển tới công ty này, họ liên tục trễ hạn công việc.) 

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

4. Dấu hiệu nhận biết Thì Quá khứ tiếp diễn

4.1. Nhận diện thì QKTD khi đọc tài liệu hay nghe người khác nói. 

Dấu hiệu dễ nhận thấy nhất là cấu trúc S + was/ were (not) + V-ing.

Nếu bạn thấy tài liệu hay người nói sử dụng cấu trúc này thì họ đang dùng thì QKTD. 

4.2. Nhận diện trường hợp cần dùng QKTD khi nói hay làm bài tập.

Trường hợp 1: 

Câu có 1 mệnh đề và chứa 1 cụm từ chỉ thời điểm trong quá khứ như:

  • at + 6am/ 7pm/… + yesterday/ last Sunday/…
  • this time + yesterday/ last Sunday/ last week/…

Ví dụ: 

Chia động từ trong ngoặc theo thì phù hợp:

At 9pm yesterday, we _________ (dance) at the club.
(At 9pm yesterday, we were dancing at the club.) 

Trường hợp 2:

Câu có 2 mệnh đề. Một trong số đó bắt đầu bằng liên từ ‘when’ và dùng thì Quá khứ Đơn.

Ví dụ:

Chia động từ trong ngoặc theo thì phù hợp:

When she came, we _________ (dance) at the club.

We _________ (dance) at the club when she came

were dancing

Câu có 2 mệnh đề. Mệnh đề để trống động từ bắt đầu bằng ‘while’ và mệnh đề còn lại dùng thì Quá khứ Đơn.

Ví dụ: 

Chia động từ trong ngoặc theo thì phù hợp:

While we _________ (dance) at the club,  she came.

She came while we _________ (dance) at the club.

were dancing

Trường hợp 3: 

Câu có 2 mệnh đề. Một trong hai mệnh đề bắt đầu bằng ‘while’ và dùng thì Quá khứ Tiếp diễn.

Ví dụ: 

Chia động từ trong ngoặc theo thì phù hợp:

While we _________ (dance) at the club,  they were studying.

They were studying while we _________ (dance) at the club.

were dancing

5. Một số ví dụ về thì Quá khứ Tiếp diễn 

5.1. Hành động đang diễn ra dang dở tại một thời điểm trong quá khứ.

  • At 8pm last Friday, she was performing at Hòa Bình Theater.  
    (Vào 8 giờ tối thứ Sáu tuần trước, cô ấy đang trình diễn ở nhà hát Hòa Bình.) 
  • This time last week, my younger sister was preparing for her final exams. 
    (Tầm này tuần trước, em gái tôi đang chuẩn bị cho các bài kiểm tra cuối kỳ.)
  • They were singing at a karaoke bar at 10 last night. 
    (Họ đang hát hò ở một phòng karaoke vào 10 giờ tối qua.)  

5.2. Hành động đang diễn ra dang dở khi một hành động khác xảy ra hoặc cắt ngang trong quá khứ.

  • The children were playing in the garden when it started raining. 
    (Lũ trẻ đang chơi ở vườn khi trời bắt đầu mưa.) 
  • When our parents got home, we were cooking dinner. 
    (Khi bố mẹ chúng tôi về tới, chúng tôi đang nấu bữa tối.) 
  • They were talking about the new project when we entered the meeting room.
    (Họ đang nói về dự án mới khi chúng tôi vào phòng họp.) 

5.3. Hai hành động đang diễn ra song song trong quá khứ. 

  • We were sweeping the floor while our parents were moving the furniture. 
    (Chúng tôi đang quét nhà trong khi bố mẹ chúng tôi đang di chuyển đồ nội thất.)  
  • While my cat was sleeping by the window, my dog was playing with the ball. 
    (Trong khi con mèo của tôi đang ngủ bên cửa sổ thì con chó của tôi đang chơi với trái banh.) 

5.4. Một thói quen (xấu) hay một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm người nói khó chịu.

  • When he was in his twenties, he was always smoking when others were around. 
    (Khi anh ấy còn trong độ 20, anh ấy luôn hút thuốc khi có người khác ở quanh.)  
  • Our daughter was constantly staying up late when she was a teenager. 
    (Con gái của chúng tôi thường xuyên thức khuya khi con bé còn là một thiếu niên.) 

6. Phân biệt thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn 

Điểm giống: Cùng liên quan đến quá khứ.

Điểm khác: 

Quá khứ Tiếp diễnQuá khứ Đơn
Chức năngDiễn tả hành động đang diễn ra dang dở hoặc thói quen gây khó chịu trong quá khứ. Diễn tả hành động hoàn tất trong quá khứ.
Ví dụThis time yesterday, I was buying some food at the supermarket.
(Giờ này hôm qua, tôi đang mua chút đồ ăn ở siêu thị.)
When he was young, he was always buying a lot after getting his salary.
(Khi anh ấy còn trẻ, anh ấy luôn mua sắm nhiều sau khi nhận lương.)   
Last week, I bought a new phone. 
(Tuần trước, tôi đã mua một cái điện thoại mới.)  

7. Bài tập về Thì Quá khứ tiếp diễn 

Exercise 1. Chia các động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ Tiếp diễn.

1. Andrew and I_____________ (watch) a movie at 10:15 last night. 

2. Their mother_____________ (water) the flowers while they_____________ (collect) the leaves.

3. When that customer called, we_____________ (talk) about the problem. 

4. We_____________ (buy) some food at the market when that accident happened. 

5. Our manager_____________ (talk) to a new customer when I entered the store. 

6. While our children were sweeping the floor, we_____________ (wash) the dishes. 

7. This time last weekend, we_____________ (build) sand castles at the beach.

Đáp án:

1. was watching

2. was watering- were collecting

3. were talking 

4. were buying 

5. was talking

6. were washing

7. were building

Exercise 2. Sắp xếp lại các (cụm) từ để tạo thành câu chính xác.

1. was/ at 6:30 this morning/ my younger brother/ doing exercise/ .

2. were/ you came/ , /when/ watching a movie/ we/ .

3. while/ her husband/ her daughter/ was playing with the doll/ was moving the furniture/ . 

4. presenting their idea/ entered the meeting/ they/ I/ when/ were/ .

5. was play / to Singapore/my aunt/ this time last week/ .

Đáp án:

1. My younger brother was doing exercise at 6:30 this morning. 

2. When you came, we were watching a movie. 

3. Her husband was moving the furniture while her daughter was playing with the phone. 

4. They were presenting their idea when I entered the meeting. 

5. My aunt was flying to Singapore this time last week. 

Exercise 3. Tìm ra 1 lỗi sai trong mỗi câu bên dưới và sửa lại cho đúng.

1. Manny and I was skipping class all the time when we were young.

2. My sisters was walking to school when that accident happened. 

3. The kid were playing soccer when it started to rain. 

4. I was washing the clothes when my brother was sweeping the floor.

5. While she called, we were doing our homework. 

Đáp án:

1. was skipping → were skipping

2. was walking → were walking

3. were playing → was playing

4. when → while

5. While → When

Exercise 4. Chia các động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ Tiếp diễn hoặc Quá khứ Đơn.

1. Last month, we_____________ (buy) a new TV.

2. This time yesterday, we_____________ (buy) a new TV at the mall. 

3. When our teacher_____________ (enter) the classroom, we_____________ (play) a game. 

4. They_____________ (not discuss) the problem when we_____________ (call). 

5. Our mother_____________ (work) on his computer while our father_____________ (read) a book. 

6. While Sarah_____________ (look) for her cat, she_____________ (find) a dog. 

7. This time last year, we_____________ (study) in Australia. 

Đáp án:

1. bought

2. were buying

3. entered- were buying 

4. weren’t discussing- called  

5. was walking- was reading

6. was looking- found

7. were studying

Exercise 5. Lập câu hỏi cho phần được gạch chân. 

1. A stranger was standing in front of our door at 11 last night. 

2. When you came, the boys were playing soccer in the back yard. 

3. They were eating spaghetti when I brought them the food.  

4. Our neighbour was singing noisily when we knocked on his door. 

5. My mom was talking to my friend when I saw her on the street.  

Đáp án:

1. Who was standing in front of our/ your door at 11 last night.

2. Where were the boys playing soccer when I came? 

3. What were they eating when you brought them the food? 

4. How was your neighbour singing when you knocked on his door? 

5. Who was your mom talking to when you saw her on the street?

Exercise 6. Chia các động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ Tiếp diễn hoặc Quá khứ Đơn để hoàn thành đoạn văn bên dưới.

Yesterday (1)_____________ (be) a busy day. I (2)_____________ (have) to do housework and take care of my baby sister. While I (3)_____________ (sweep) the floor, my sister (4)_____________ (wake) up and (5)_____________ (cry). When she (6)_____________ (stop) crying, I (7)_____________ (continue) sweeping the floor. She (8)_____________ (play) with her own hands and feets while I (9)_____________ (wash) the dishes. Finally, our parents (10)_____________ (get) home while I (11)_____________ (feed) her. 

Đáp án:

1. was

2. had

3. was sweeping 

4. woke 

5. cried

6. stopped

7. continued

8. was playing

9. was washing

10. got

11. was feeding

Exercise 7. Trả lời các câu hỏi đáp án mở bên dưới. 

1. Were you hanging out with friends at 6pm last Sunday? 

2. Were you spending time with your family at 11am last Saturday? 

3. What were you doing at 9:30 last night? 

4. What were you doing at 2:30pm last Thursday? 

5. What were you doing this time 2 days ago?

Đáp án:

Vì đây là câu hỏi đáp án mở nên các đáp án bên dưới chỉ mang tính tham khảo và giúp bạn ôn lại cấu trúc. Bạn hãy thoải mái sáng tạo về nội dung nhưng cũng đừng quên áp dụng đúng kiến thức và cấu trúc nhé. 

1. Yes. I was eating out with my friends at 6pm last Sunday. 

2. No. I was working in my room. 

3. I was watching a movie with my younger sister. 

4. I was writing a report at 2:30pm last Thursday.  

5. I was feeding my dog this time 2 days ago. 

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Bài viết liên quan
Lớp học sáng tạo, giúp học viên ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống thực tế

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Happy International Women’s Day]
Ưu đãi học phí lên đến 25%, cơ hội nhận học bổng tiếng Anh trị giá 4tr đồng và voucher mua sắm đa hệ thống trị giá 200.000 đồng