Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect): Công thức, Cách dùng và Bài tập

Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) là một trong các thì trong tiếng Anh (12 thì) và quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Thì QKHT được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày hay trong các bài học tiếng Anh giao tiếp. Hãy cùng TalkFirst tìm hiểu tất tần tật về công thức, cách dùng, và vận dụng kiến thức đã học vào các bài tập ở bài viết sau đây nhé!

Tổng quan về thì quá khứ hoàn thành

1. Thì Quá khứ Hoàn thành là gì?

Thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước được thể hiện bằng thì QKHT. Hành động xảy ra sau được thể hiện bằng thì Quá khứ Đơn

Thì Quá khứ hoàn thành là gì?
Thì Quá khứ hoàn thành là gì?

2. Công thức thì Quá khứ Hoàn thành

Dạng câuCông thức
Khẳng địnhS + had + V3/ed
Phủ địnhS + had not + V3/ed
Nghi vấnHad + S + V3/ed?
Câu hỏi Wh-Wh- + had + (not) + S + V3/ed?

Dạng Khẳng định

S + had + V3/ed + … (Past Participle)

Ví dụ:

They had eaten all the food before we came. 
(Họ đã ăn hết thức ăn trước khi chúng tôi tới.)

The party started after they had cooked for 3 hours. 
(Bữa tiệc bắt đầu sau khi họ đã nấu ăn 3 tiếng.)

Thì Quá khứ hoàn thành dạng khẳng định

Dạng phủ định

S + had not + V3/ed + …  (Past Participle)*had not= hadn’t

Ví dụ:

The children hadn’t done any housework by the time we got home. 
(Họ đã ăn hết thức ăn (trước) khi chúng tôi tới.)

He hadn’t  completed the task when his boss came back.  
(Anh ấy vẫn chưa hoàn thành công việc khi sếp của anh ấy quay lại.)

Thì QKHT dạng phủ định
Thì QKHT dạng phủ định

Dạng nghi vấn

A. Câu hỏi Yes- No

Had + S + V3/ed + …?
Yes, S + had.No, S + hadn’t.

Ví dụ:

Had our daughter finished her homework when you got home?
(Khi anh/ em về tới nhà con gái chúng mình đã làm xong bài tập về nhà chưa?) 

Yes, she had.
(Rồi.)  

Had the meeting ended before you called?
(Buổi họp có kết thúc trước khi bạn gọi không?)

No, it hadn’t.
(Không có.)

Thì QKHT dạng câu hỏi
Thì QKHT dạng Câu hỏi Yes- No

B. Câu hỏi Wh-

  • Từ hỏi không phải chủ ngữ
What/ Where/ When/ Why/ How/ Who(m) + had + (not) + S + V3/ed + …?

Ví dụ:

What had they done by the time you entered the hall?
(Khi bạn vào hội trường họ đã làm gì rồi?)

Where had the host gone when the event started?
(Người dẫn chương trình đã đi đâu lúc sự kiện bắt đầu?) 

Who(m) had they met before they came to our office?
(Họ đã gặp ai trước khi họ tới văn phòng chúng ta?)

Why hadn’t our son done any housework by the time we got home?
(Tại sao con trai chúng ta đã không làm bất cứ việc nhà nào (trước) khi chúng ta về tới nhà?)

QKHT về dạng câu hỏi WH
  • Từ hỏi là chủ ngữ
What/ Who + had (not) + V3/ed + …? (be)

Ví dụ:

What had happened before we got here?
(Điều gì đã xảy ra trước khi chúng ta tới đây?)

Who had eaten all the candies before the children came?
(Ai đã ăn hết chỗ kẹo trước khi lũ trẻ tới?)

3. Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ Hoàn thành

Dấu hiệu đầu tiên

Thì Quá khứ hoàn thành (QKHT) thường được dùng trong một mệnh đề ở trong một câu phức cùng với một mệnh đề khác dùng thì Quá khứ đơn (QKĐ).

Ví dụ:

When they called, we had cooked dinner. (Khi họ gọi, chúng tôi đã ăn tối.)
(Mệnh đề 1: QKĐ)     (Mệnh đề 2: QKHT)

They had lived there until their son turned 10. (Họ đã sống ở đó cho tới khi con trai họ lên 10 (tuổi).) 
(Mệnh đề 1: QKHT)     (Mệnh đề 2: QKĐ)

Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ và liên từ giữa chúng là ‘before’ hoặc ‘after’, ta có quyền lược bỏ chủ ngữ và biến động từ trong mệnh đề chứa ‘before’ hoặc ‘after’ thành V-ing.

Ví dụ:

He had called her many times before he left the city. (Anh ấy đã gọi cô ấy nhiều lần trước khi rời thành phố.) 
➥ He had called her many times before leaving the city. 

After they had washed the dishes, they watched TV. (Sau khi đã rửa bát, họ xem TV.) 
➥ After having washed the dishes, they watched TV. 

Dấu hiệu thứ hai 

Hai mệnh đề được liên kết bởi một trong các liên từ chỉ thời gian như:

before, after, when, by the time, by the end of + time in the past, as soon as, for + [khoảng thời gian], v.v.

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại Talkfirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại Talkfirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 25%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

4. Cách sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành

Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành

Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ:

That customer had canceled his order by the time we contacted him. 
(Khách hàng đó đã hủy đơn hàng trước khi chúng tôi liên lạc với anh ấy.)

People rebuilt their houses after the storm had destroyed them. 
(Mọi người xây dựng lại nhà của họ sau khi cơn bão đã phá hủy nó.)  

Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài tới một mốc thời gian trong quá khứ

Ví dụ:

By the time he changed his job, he had worked for that company for 10 years. 
(Mọi người xây dựng lại nhà của họ sau khi cơn bão đã phá hủy nó.) 

When we first met in London, she had lived there for 5 years. 
(Khi chúng tôi gặp nhau lần đầu ở Luân Đôn, cô ấy đã sống ở đó được 5 năm.) 

Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm nhất định trong quá khứ

Ví dụ:

By 1998, that organization had built 219 houses for poor people. 
(Trước 1998, tổ chức đó đã xây dựng 219 ngôi nhà cho người nghèo.)   

She had met the sales target by the end of last month. 
(Cô ấy đã đạt chỉ tiêu doanh thu trước cuối tháng trước.) 

Sử dụng trong mệnh đề If câu điều kiện loại 3 để giả định về một điều trái với quá khứ

Ví dụ:

Last night, if you hadn’t left the door open, the burglar couldn’t have got in. 
(Đêm qua, nếu anh không để cửa mở, tên trộm đã không thể vào được.)

If she had given me your phone number, I would have called you last night. 
(Nếu cô ấy mà đưa tôi số của bạn, tôi đã gọi bạn tối qua rồi.) 

Sử dụng trong câu ‘wish’ để thể hiện sự tiếc nuối về một điều/ hành động trong quá khứ

Ví dụ:

I wish I hadn’t talked to her like that. 
(Tôi ước tôi đã không nói chuyện với cô ấy như thế.)

I wish that disaster hadn’t happened
(Tôi ước thảm họa đó đã không xảy ra.)  

5. Một số ví dụ về thì Quá khứ Hoàn thành 

By the end of last year, that team had won 5 prizes. 
(Trước cuối năm ngoái, đội đó đã thắng 5 giải thưởng.)

The meeting had ended before we got there. 
(Buổi họp đã kết thúc trước khi chúng tôi tới đó.)  

That employee hadn’t completed her task when our boss asked her about it. 
(Nhân viên đó chưa hoàn tất công việc khi sếp của chúng tôi hỏi cô ấy về nó.)  

After they had planted the new trees, they reopened the park. 
(Sau khi họ đã trồng những cái cây mới, họ mở lại công viên.)  

Our son had eaten a lot of cake before we went to their house. 
(Con trai chúng tôi đã ăn nhiều bánh ngọt trước khi chúng tôi đi đến nhà họ.)   

If I hadn’t gone to the party that night, I could have taken care of her.
(Nếu tôi không tới bữa tiệc vào đêm đó, tôi đã có thể chăm sóc cô ấy.)   

She wouldn’t feel tired now if she hadn’t stayed up late last night. 
(Bây giờ cô ấy đã không thấy mệt nếu cô ấy không thức khuya đêm qua.) 

If you had invited her to your party, she wouldn’t feel sad now.
(Nếu bạn mời cô ấy đến tiệc của bạn, bây giờ cô ấy đã không buồn.) 

I wish they hadn’t got on that plane. 
(Tôi ước họ đã không lên chiếc máy bay đó.) 

We wish we hadn’t sold our house then.
(Chúng tôi ước đã không bán nhà vào lúc đó.)  

Had our son finished cooking when you got home?
(Khi em/ anh về tới nhà, con trai chúng ta đã nấu ăn xong chưa?)

When I called you this morning, had you contacted that customer?
(Khi tôi gọi bạn sáng nay, bạn (trước đó) đã liên hệ với khách hàng đó chưa?) 

How long had he worked there before he left?
(Anh ấy đã làm ở đó bao lâu trước khi nghỉ?)

Where had you lived before you moved to this city? 
(Bạn đã sống ở đâu trước khi bạn chuyển tới thành phố này?)

Who(m) had you lived with before you started living alone? 
(Bạn đã sống với ai trước khi bạn bắt đầu sống một mình?) 

Tham khảo thêm một số ví dụ về thì Quá khứ Hoàn thành ở video sau nhé:

6. Phân biệt thì QKHT với cấu trúc dễ nhầm lẫn 

Thì QKHT và Quá khứ đơn

QKHT và Quá Khứ đơn là 2 thì tiếng Anh mà rất nhiều người hay bị nhầm lẫn. Hãy phân biệt thì Quá Khứ đơn và Quá Khứ hoàn thành sau đây để không bị nhầm lẫn giữa 2 thì này nữa nhé:

Quá khứ Hoàn thànhQuá khứ đơn
❖ Diễn tả và nhấn mạnh vào hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ. 
❖ Thường đi chung với mệnh đề dùng thì QKĐ để thể hiện hành động diễn ra sau hoặc đi kèm với một cụm chỉ một thời điểm trong quá khứ. ❖
❖ Chỉ diễn tả một hành động xảy ra (và hoàn tất) tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. 
❖ Không cần phải đi chung với thì khác như thì QKHT.  
Ví dụ: 
They had lived there until their son turned 10. 
(Họ đã sống ở đó cho đến khi con trai họ lên 10.) 
Ví dụ:
They moved there when their son was 10. 
(Họ chuyển tới đó khi con trai họ 10 tuổi.)
Phân biệt Quá khứ Hoàn thành và Quá khứ đơn

Quá khứ Hoàn thành và QKHT Tiếp diễn

QKHT tiếp diễn thể hiện tính tiếp diễn liên tục, không bị gián đoạn của hành động cho tới một thời điểm sau đó trong quá khứ hay tới khi một hành động khác xảy ra

Ví dụ: 

I had thought about him before we met last week.
(Tôi đã nghĩ về anh ấy trước khi chúng tôi gặp mặt tuần trước.)

→ Phân tích: Ta chỉ biết hành động “nghĩ về anh ấy” đã xảy ra trước hành động “gặp mặt” mà không biết được nó có kéo dài liên tục hay không.

I had been thinking about him before we met last week.
(Tôi đã không ngừng nghĩ về anh ấy trước khi chúng tôi gặp mặt tuần trước.) 

→ Phân tích: Người nói có ý nhấn mạnh là hành động “nghĩ về anh ấy” kéo dài liên tục trước hành động “gặp mặt”. 

7. Bài tập về thì Quá khứ Hoàn thành

Exercise 1: Chuyển các động từ bên dưới sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed)

1. go
2. do
3. think
4. move
5. live
6. contact
7. finish
8. get
9. sell
10. leave
11. build
12. eat
13. meet
14. win
15. invite

Đáp án:

1. gone
2. done
3. thought
4. moved
5. lived
6. contacted
7. finished
8. got
9. sold
10. left
11. built
12. eaten
13. met
14. won
15. invited

Exercise 2: Chia các động từ trong ngoặc ở thì QKHT.

1. They________________ (sell) their house before we contacted them. 

2. By 2020, we________________ (export) 25000 products.  

3. They________________  (plant) 50 trees by the time we got there.

4. He________________  (win) many races before he retired in 1991. 

5. My mother________________ (use) that phone for 10 years before she bought a new one last week. 

6. After my brother________________ (cook) lunch, I cleaned up the kitchen  

7. Because he________________ (cheat) on her, she broke up with him.

Đáp án:

1. had sold
2. had exported
3. had planted
4. had won
5. had used
6. had cooked
7. had cheated

Exercise 3: Chọn từ/ cụm thích hợp để điền vào chỗ trống.

1. Where had you________ (go) before you got home?

A. go          B. gone        C. went           D. had hone

2. Jack and I ________ (bake) a cake before she bought this one.

A. baked           B. had bake           C. baking           D. had baked

3. After we had tidied our rooms, we________ (play) football. 

A. played         B. had played           C. were playing           D. play

4. How long had you________ (work) for that company before you left?

A. worked           B. been working          C. work          D. A và B

5. He had lived in that city for many years before we________ (meet) in 2018.

A. meet          B. had met          C. met          D. meeting

6. Anna, you________ (take) the money before you asked, right?

A. took          B. had take          C. had taken            D. had took 

7. They ________ (do) anything when we got there. 

A. didn’t do         B. hadn’t done           C. had done           D. did

Đáp án:

1. B
2. B
3. A
4. D
5. C
6. C
7. B

Exercise 4: Chia các động từ trong ngoặc ở thì QKĐ hoặc QKHT.

1. We________________ (cook) dinner before she brought us the soup. 

2. After having swum for a while, we________________ (build) some sand castles. 

3. After I________________ (work) here for 2 years, my boss gave me a promotion last month. 

4. We________________ (order) some pizzas after having worked all day

5. Before we got there, the meeting________________ (end). 

6. They________________ (buy) a lot of things before I told them to stop.  

7. By the end of last month, that employee________________ (meet) the sales target. 

Đáp án:

1. had cooked 
2. built
3. had worked
4. ordered
5. had ended
6. had bought 
7. had met

Exercise 5: Nối mệnh đề ở cột bên trái với mệnh đề ở cột bên phải sao cho hợp lý.

1. We had dated for nearly 8 yearsA. so I stopped trusting them. 
2. By the time we started our business,B. we started using plastic ones.
3. They called the policeC. after they had disappointed us many times.
4. They had lied to me so many times, D. they had opened many branches.
5. We ended our contract with that company E. they hadn’t started the meeting. 
6. Because the children had broken so many bowls, F. before we got married in 2025.  
7. When we got there, G. as their motorbike was stolen. 

Đáp án:

1. F
2. D
3. G
4. A
5. C
6. B
7. E

Exercise 6: Sắp xếp các từ bên dưới để tạo thành các câu đúng.

1. getting married/ before/ in 1999/ had dated/ they/ for many years.

2. played games/ had/ before/ they/ the children/ done their homework/ .

3. had/ by the end of last week/ sold many products/ that salesperson/ .

4. you/ before/ had/ went to bed/ locked the door/ you/ ?

5. came to the party/ they/ they/ had/ after/ had dinner/ .

6. last Sunday/ before/ heard a lot about him/ we/ first met him/ had/ we/ .

7. when/ read my message/ texted her again/ she/ I/ hadn’t/ . 

Đáp án:

1. They had dated for many years before getting married in 1999.  

2. The children had done their homework before they played games.  

3. That salesperson had sold many products by the end of last week.  

4. Had you locked the door before you went to bed? 

5. They came to the party after they had had dinner.  

6. We had heard a lot about him before we first met him last Sunday.  

7. She hadn’t read my message when I texted her again. 

Exercise 7: Mỗi câu bên dưới có 1 lỗi sai. Hãy tìm và sửa lại cho đúng.  

1. The Sales Department had meet their targets by the end of last quarters.

2. By the time we had arrived, another group had taken our table.  

3. We had talk for a while when she got there.  

4. My elder brother lived with my parents until he turned 25.  

5. By the age of 27, he travelled around the world. (Now he’s 29.)

6. They had discussed anything when I entered the meeting. 

7. She worked there for 3 years when she got promoted for the first time. 

Đáp án:

1. had meet → had met

2. had arrived → arrived

3. had talk → had talked

4. lived → had lived

5. travelled→ had travelled  

6. had discussed → hadn’t discussed

7. worked → had worked

Exercise 8: Chia các động từ trong ngoặc ở thì QKHT hoặc QKĐ để hoàn thành đoạn văn bên dưới.

Last week, I________________ (go) camping with my friends (1). I________________ (not go) camping until then (2), so I________ always________ (look) forward to it (3). I________________ (prepared) a lot (4). Before the camping day, I________________ (buy) a lot of snacks (5). I________ also________ (wash) my tent (6). On the camping day, we________________ (have) a lot of fun (7). I really want to go camping again. 

Đáp án:

1. went
2. hadn’t gone
3. had always looked
4. had prepared 
5. had bought
6. had also washed
7. had

Exercise 9: Đặt câu hỏi cho phần được gạch chân.

1. She had worked for that company for 3 years until she decided to leave. 

2. He had gone to the mall with his friend before he came home. 

3. He had lived with his friend before he moved in with her. 

4. Our son had studied poorly before we encouraged him. 

5. They had sold 113 phones before we got there. 

6. They had called another company before they contacted us. 

7. She had watched this movie 5 times when I introduced it to her. 

Đáp án:

1. How long had she worked for that company until she decided to leave?

2. What had he done before he came home? 

3. Who(m) had he lived with before he moved in with her?  

4. How had our/ your son studied before we/ you encouraged him?  

5. How many phones had they sold before we/ you got there?

6. Who(m) had they called before they contacted us/ you? 

7. How many times had he watched this movie when you introduced it to her?

Exercise 10: Viết lại các câu bên dưới với từ đã cho trước

1. He had called that customer before he entered the meeting. 

→ After… 

2. Someone had turned off the lights before we got out of the room.  

→ By the time… 

3. I checked the reports again after they had corrected them. 

→ Before… 

4. After he had worked for hours, he left home for the gym. 

→ After having… 

5. She had applied for many other jobs before she came to that interview. 

→ Before coming…  

Đáp án:

1. After he had called that customer, he entered the meeting.

2. By the time we got out of the room, someone had turned off the lights.  

3. Before I checked the reports again, they had corrected them.

4. After having worked for hours, he left home for the gym.

5. Before coming to this job interview, she had applied for many other jobs.

Hy vọng với bài viết hữu ích về thì Quá khứ hoàn thành (QKHT) mà TalkFirst chia sẻ, có thể giúp bạn nắm chắc được ngữ pháp, công thức cũng như cách vận dụng của Thì Quá khứ hoàn thành và không bị nhầm lẫn với các thì còn lại. Chúc bạn học tập thật tốt nhé!


Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh cho người mất gốc tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt.

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Bài viết liên quan
Lớp học sáng tạo, giúp học viên ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống thực tế

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Happy International Women’s Day]
Ưu đãi học phí lên đến 25%, cơ hội nhận học bổng tiếng Anh trị giá 4tr đồng và voucher mua sắm đa hệ thống trị giá 200.000 đồng