Search
Close this search box.

Thì Tương lai Hoàn thành (Future Perfect): Tổng hợp kiến thức

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là một ngữ pháp cơ bản trong các thì trong tiếng Anh, được sử dụng để diễn tả một hành động hoàn thành trong tương lai trước một thời điểm cụ thể. Đây là một thì quan trọng trong việc viết và nói tiếng Anh, tuy nhiên, nó cũng có thể gây khó khăn cho những người học tiếng Anh.

Trong bài viết này, TalkFirst sẽ tổng hợp kiến thức về Thì TLHT, bao gồm cách sử dụng, cấu trúc và các trường hợp sử dụng thường gặp. Nếu bạn đang muốn nâng cao khả năng sử dụng thì TLHT trong tiếng Anh, bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết để làm được điều đó.

Tất tần tật kiến thức về thi Tương lai Hoàn thành
Tất tần tật kiến thức về thi Tương lai Hoàn thành

1. Thì Tương lai Hoàn thành là gì?

Tương lai Hoàn thành (TLHT) dùng để diễn tả một hành động hoàn tất trước một mốc thời gian hay một hành động khác trong tương lai. 

Ví dụ:

The meeting will have ended by the time we get there. 
(Cuộc họp sẽ kết thúc trước khi chúng ta tới đó.)

2. Công thức thì Tương lai hoàn thành

2.1. Thể khẳng định

S + will + have + V3/ed +…

Chú ý: WILL = ‘LL

Ví dụ:

I think Peter will have cooked dinner when we get home. 
(Tôi nghĩ khi chúng ta về tới nhà thì Peter đã nấu bữa tối (xong).) 

She will have completed the task before our boss asks about it.  
(Cô ấy sẽ hoàn thành công việc đó trước khi sếp của chúng ta hỏi về nó.)

2.2. Thể phủ định

S + will + NOT + have + V3/ed

Chú ý: WILL NOT= WON’T

Ví dụ:

Peter won’t have cooked dinner when we get home. He won’t even cook. 
(Peter sẽ không nấu xong bước tối khi chúng ta về đến nhà đâu. Ổng sẽ chẳng nấu luôn cơ.) 

Trust me! She won’t have completed the task before our boss asks about it.  She’s quite slow. 
(Tin tôi đi! Cô ấy sẽ không hoàn thành công việc trước khi sếp chúng ta hỏi về nó. Cô ấy khá chậm.) 

2.3. Thể nghi vấn

A. Câu hỏi Yes- No

Will + S + have+ V3/ed + …?
Yes, S + will.No, S + won’t.

Ví dụ:

Will our daughter have finished her homework when you get home?
(Liệu con gái chúng ta sẽ làm xong bài tập về nhà khi chúng ta về tới nhà chứ?) 

➥ Yes, she will. She’s smart. 
(Có chứ. Con bé thông minh mà.)

Will the meeting have ended before we get there?
(Buổi họp có kết thúc trước khi bạn gọi không?)

➥ No, it won’t. They have a lot of think to discuss. 
(Không đâu. Họ có nhiều thứ để thảo luận lắm.)  

B. Câu hỏi Wh-

Từ hỏi không phải chủ ngữ

What/ Where/ When/ Why/ How/ Who(m) + will + (not) + S + have + V3/ed + …?  

Ví dụ:

What will the Marketing Department have done by the end of this year, you think?
(Theo bạn, phòng Marketing sẽ làm được gì trước cuối năm nay?)

Where will the bad guy have gone by the time the police find out his identity?
(Kẻ xấu sẽ (trốn) tới đâu trước khi cảnh sát tìm ra thông tin về hắn?) 

Who(m) will that company have contacted before they contact us?
(Công ty đó sẽ liên hệ (những) ai trước khi họ liên hệ chúng ta?)

Từ hỏi là chủ ngữ

What/ Who + had (not) + V3/ed + …? (be)

Ví dụ:

What will have happened before we get there?
(Điều gì sẽ xảy ra trước khi chúng ta tới đó?)

Who won’t have met the KPI by the end of this quarter
(Ai sẽ không đạt KPI trước cuối quý này?)  

3. Cách sử dụng thì Tương lai Hoàn thành 

3.1. Diễn tả một hành động hoàn tất trước một mốc thời gian trong tương lai

By the end of this year, she will have earned a lot of money. 
(Trước cuối năm nay, cô ấy đã kiếm được nhiều tiền rồi.)   

→ Hành động hoàn tất trước: “kiếm được nhiều tiền”- Thời điểm: “cuối năm nay”   

I won’t have finished typing before lunch. I’m a slow typist. 
(Tôi sẽ không hoàn thành việc đánh máy trước bữa trưa đâu. Tôi là một người đánh máy chậm.)    

→ Hành động hoàn tất trước: “hoàn thành việc đánh máy”- Thời điểm: “bữa trưa”   

3.2. Diễn tả một hành động hoàn tất trước một hành động khác trong tương lai

They will have had dinner before we get to their place. 
(Họ sẽ ăn tối xong trước khi chúng ta tới được chỗ họ.) 

→ Hành động hoàn tất trước: “họ ăn tối”- Hành động khác: “chúng ta tới được chỗ họ”   

When Peter and Anna return from their trip, we will have celebrated your birthday. 
(Khi Peter và Anna trở lại sau chuyến du lịch của họ, chúng ta đã ăn mừng sinh nhật bạn xong mất rồi.) 

→ Hành động hoàn tất trước: “chúng ta ăn mừng sinh nhật bạn”- Thời điểm: “Peter và Anna trở lại sau chuyến du lịch”   

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 25%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

4. Dấu hiệu nhận biết Thì Tương lai hoàn thành

  • by/ before + một mốc thời gian trong tương lai: trước…

by/ before lunch (trước bữa trưa), by/ before this evening (trước tối nay), by/ before their wedding (trước đám cưới của họ), v.v.

  • at + một mốc thời gian trong tương lai: vào lúc…

at 9pm (vào lúc 9 giờ tối), at 10:30 am tomorrow (vào 10 giờ 30 sáng mai), v.v.

  • by the end of + một khoảng thời gian sẽ kết thúc trong tương lai: trước cuối…

by the end of this month (trước cuối tháng này), by the end of the semester (trước cuối học kỳ), by the end of this year (trước cuối năm nay), v.v.

when we get there (khi chúng ta tới được đó), when the meeting ends (khi buổi họp kết thúc), v.v. 

  • before/ by the time + mệnh đề dùng thì Hiện tại Đơn: trước khi…

before/ by the time we call them (trước khi chúng ta gọi họ), before/ by the time she goes home (trước khi cô ấy về nhà), v.v. 

5. Những lưu ý khi sử dụng thì Tương lai Hoàn thành

Trong các trường hợp giao tiếp không trang trọng, không khắt khe về ngữ pháp, Tương lai Đơn ( có thể thay thế Tương lai Hoàn thành (TLHT) khi trong câu có các cụm thể hiện tương quan trước sau như ‘before’, ‘by’ hay ‘by the time’

Ví dụ:

The party will end by the time you get there. (1)

= The party will have ended by the time you get there. (2)

→ Bữa tiệc sẽ kết thúc trước khi bạn tới đó.   

Nhờ ‘by the time’ thể hiện tương quan trước sau, hai câu trên không có khác biệt về nghĩa ngoại trừ việc câu (2) nhấn mạnh hơn vào sự việc sẽ xảy ra (và hoàn tất) trước.

Tuy nhiên, trong trường hợp không có các (cụm) từ thể hiện tương quan trước sau, hành động hoàn tất trước cần được diễn đạt bằng thì TLHT. Nếu ta dùng thì TLĐ, ý nghĩa sẽ khác. 

Ví dụ: 

Hai câu bên dưới dùng liên từ ‘when’- “khi/ lúc mà” không thể hiện rõ tương quan trước sau:

When you get there, they will have left
(Khi bạn tới được đó, họ đã rời đi từ trước rồi.)

When you get there, they will leave.
(Khi bạn tới được đó, họ sẽ rời đi.) 

6. Một số ví dụ về thì Tương lai Hoàn thành 

We think our daughter will have earned a lot of money before her graduation. 
(Chúng tôi nghĩ con gái của chúng tôi sẽ kiếm được nhiều tiền trước kỳ tốt nghiệp của nó.) 

I won’t have done the housework before 5pm. There’s too much to do. 
(Tôi sẽ không làm xong việc nhà trước 5 giờ chiều đâu. Có quá nhiều việc để làm.)  

By this Friday, the kids will have taken 4 tests. 
(Trước thứ Sáu này, lũ trẻ đã làm 4 bài kiểm tra.)    

At 6pm tomorrow, we’ll have written 3 reports.
(Vào 6 giờ tối mai, chúng ta đã viết xong 3 báo cáo.)     

I think our team will have met the KPI by the end of this month.
(Tôi nghĩ nhóm chúng ta sẽ đạt KPI trước cuối tháng này.)      

They will have cooked lunch when we get there. 
(Họ sẽ nấu xong bữa trưa từ trước khi chúng ta tới được đó.)       

I think our daughter will have read all of the books she has by the time we take her to the bookstore next month. 
(Anh/ Em nghĩ con gái chúng ta sẽ đọc hết số sách con bé có trước khi chúng ta đưa nó đến nhà sách vào tháng sau.)        

Before we have their phone number, many companies will have contacted them. 
(Trước khi chúng ta có số điện thoại của họ, nhiều công ty đã liên lạc với họ rồi.) 

When Peter and Anna return from their trip, we will have celebrated your birthday. 
(Khi Peter và Anna trở lại sau chuyến du lịch của họ, chúng ta đã ăn mừng sinh nhật bạn xong mất rồi.)  

The meeting will have ended by the time we get there. 
(Cuộc họp sẽ kết thúc trước khi chúng ta tới đó.)

7. Phân biệt thì Thì Tương lai Hoàn thành và Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn

Tương lai Hoàn thànhThì Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn
Điểm khác biệtChỉ diễn tả là hành động sẽ hoàn tất trước một mốc thời gian hay hành động khác trong tương lai. – Nhấn mạnh là hành động sẽ tiếp diễn/ kéo dài trong một khoảng thời gian hoặc từ một mốc thời gian nhất định cho tới một mốc thời gian hay khi một hành động khác xảy ra trong tương lai. 
– Câu thường đề cập khoảng thời gian mà hành động đó tiếp diễn/ kéo dài hoặc mốc thời gian mà tại đó hành động bắt đầu.
Ví dụWhen you call them, they will have sent the contract. 
(Khi bạn gọi họ, họ đã gửi hợp đồng đi rồi.) 
When you move there, they will have been living there for 10 years. 
(Khi bạn chuyển tới đó, họ đã sống ở đó suốt 10 năm rồi.)

8. Bài tập về Thì Tương lai hoàn thành 

8.1. Chia các động từ trong ngoặc ở thì tương lai hoàn thành

1. I think when I get home, my husband__________________ (prepare) dinner.

2. By the end of this semester, that student__________________ (get) lots of good grades.  

3. The plane __________________ (take) off before we get to the airport. 

4. That team__________________ (not compete) their task by Saturday.  

5. Sarah__________________ (not travel) before her exams. She’s a hard- working student.  

6. By 4pm tomorrow, we __________________ (buy) everything we need for the party.    

7. He__________________ (call) other companies by the time we contact him.    

Đáp án:

1. will have prepared

2. will have gotten

3. will have taken off 

4. won’t have completed

5. won’t have travelled

6. will have bought

7. will have called

8.2. Sắp xếp lại các từ bên dưới để tạo thành các câu đúng

1. 6pm/ will have done/ we/ by / tomorrow/ our homework/ .

2. won’t have cooked/ by the time/ he/ we/ dinner/ knock on his door/ .

3. by the end of/ Susan/ her country/ this month/ will have left/ .

4. they/ by the time/ asks about them/ our boss/ will have written the reports/ I think/ .

5. the meeting/ , / gets here/ he/ will have ended/ by the time.

Đáp án:

1. We will have done our homework by 6pm tomorrow. 

2. He won’t have cooked dinner by the time we knock on his door.  

3. Susan will have left her country by the end of this month.  

4. I think they will have written the reports by the time our boss asks about them. 

5. By the time he gets here, the meeting will have ended.      

8.3. Phát hiện một lỗi sai trong mỗi câu bên dưới và sửa lại cho đúng

1. By the time deliver her order, she will have make some complaints.   

2. They won’t have presented their idea after we enter the meeting room. 

3. That lazy worker won’t finished his work when we arrive at the factory.   

4. I think they will have chose another company by the time we contact them. 

5. After that customer complains, they will have sold the problem.  

Đáp án:

1. will have make → will have made 

2. after → by the time/ before

3. won’t finished won’t have finished

4. will have chose → will have chosen

5. After → Before/ By the time

8.4. Chia các động từ trong ngoặc ở thì TLHT hoặc Tương lai Đơn

1. I think by the time she__________________ (go) on vacation, she__________________ (get) sick .

2. My sister__________________ (visit) her boyfriend’s family before summer__________________ (end).

3. I don’t think that lazy employee__________________ (prepare) for the meeting by the time our boss__________________ (get) to the company. 

4. By 8pm tomorrow, __________________ (pack) for the trip.

5. I think she__________________ (travel) around the world by the age of 48. 

Đáp án: 

1. goes on vacation- will have gotten sick

2. will have visited- ends

3. will have prepared- get

4. will have packed

5. will have travelled

8.5. Chia các động từ trong ngoặc ở thì TLHT hoặc TLHT Tiếp diễn

1. We__________________ (leave) HCM City by the time you get to their hotel

2. My elder sister__________________ (live) in Hà Nội for 7 years when I move there. 

3. I think by the time we get home, our kids__________________ (watch) TV for hours. 

4. Darcy and June__________________ (go) camping by 4pm tomorrow. 

5. When we get home tonight, our daughter__________________ (not do) homework since afternoon. She’s not hard- working like that. 

Đáp án: 

1. will have left (nhấn mạnh tính hoàn tất trước)

2. will have been living (nhấn mạnh là hành động “chị tôi sống ở Hà Nội” đã tiếp diễn/ kéo dài suốt một khoảng thời gian, cụ thể là 7 năm, trước khi hành động “tôi chuyển tới” xảy ra)

3. will have been watching (nhấn mạnh sự kéo dài)

4. will have gone (nhấn mạnh tính hoàn tất trước)

5. won’t have been doing (nhấn mạnh tính hoàn tất trước)

8.6. Ghép mỗi vế ở cột A với một vế thích hợp ở cột B

AB
1. I think when we get to the company 
2. I don’t think those active kids
3. Our parents will have cooked dinner
4. I think they’ll have sung many songs
5. By the time the movie is released
A. will have been sitting for hours before lunch time. 
B. when we get to the karaoke bar.  
C. many people will have talked about it. 
D. they will have already chosen the idea for the next project.  
E. by the time we get to their place with the soup.  

Đáp án:

1. D

2. A

3. E

4. B

5. C

8.7. Sử dụng thì Tương lai hoàn thành để hoàn thành các câu bên dưới. 

1. By 8 this evening,…

2. … by the end of this summer.  

3. Before I get married,… 

4. … by the time I have children.  

5. Before my mother’s retirement,…

Đáp án: 

Đây là những câu có đáp án mở, phụ thuộc vào ý tưởng của riêng bạn nên đáp án bên dưới chỉ mang tính tham khảo và để bạn xem cách sử dụng thì TLHT.

1. By 8 this evening, I will have had dinner with my family. 

2. My family and I will have gone on a trip to Phú Yến by the end of this summer.  

3. Before I get married, I will have earned a lot of money.

4. I will have done everything I want by the time I have children.  

5. Before my mother’s retirement, she will have worked hard.

Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thì tương lai hoàn thành và cách sử dụng nó trong tiếng Anh. Việc hiểu và sử dụng thì TLHT một cách chính xác và linh hoạt sẽ giúp bạn giao tiếp tiếng Anh hiệu quả hơn trong nhiều tình huống khác nhau. Chúc bạn thành công trong việc học tiếng Anh!


Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh cho người mất gốc tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt.

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Bài viết liên quan
Lớp học sáng tạo, giúp học viên ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống thực tế

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Happy Vietnam Reunification Day] Ưu đãi học phí lên đến 25%, cơ hội nhận học bổng tiếng Anh trị giá 4tr đồng và tham gia vòng quay may mắn nhận quà siêu hấp dẫn!