Search
Close this search box.

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): Lý thuyết và bài tập có đáp án

Thì tương lai tiếp diễn là một cấu trúc ngữ pháp quan trọng, dùng để diễn tả một hành động hoặc sự kiện sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Bài viết này, TalkFirst sẽ trình bày một cách có hệ thống về khái niệm, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của thì tương lai tiếp diễn, đồng thời cung cấp các bài tập thực hành có đáp án để giúp người học củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng vận dụng thì này trong thực tế.

Thì tương lai tiếp diễn
Thì Tương lai Tiếp diễn (Future Continuous): Công thức và cách dùng

1. Thì tương lai tiếp diễn là gì?

Thì tương lai tiếp diễn có chức năng chính là diễn tả một hành động đang diễn ra dang dở tại một thời điểm nhất định trong tương lai. 

Ví dụ:

  • This time next month, I will be studying in London.
    (Giờ này tháng sau, tôi sẽ đang học ở Luân Đôn.) 
  • Tomorrow, our daughter will be competing in a basketball match at 10am.
    |(Ngày mai, con gái chúng ta/ chúng tôi sẽ đang thi đấu trong một trận bóng rổ vào lúc 10 giờ sáng.) 
Khái niệm Thì tương lai tiếp diễn
Khái niệm Thì tương lai tiếp diễn

2. Công thức thì Tương lai Tiếp diễn

Thể khẳng định:

  • S + will + be + V-ing + O

Thể phủ định:

  • S + will not + be + V-ing + O

Dạng câu hỏi:

  • Will + S +  be + V-ing + …?
  • Wh-question + will + S + be + V-ing

Thể khẳng định thì tương lai tiếp diễn

S + will + be + V-ing + O

Chú ý: will= ‘ll               

Ví dụ:

At 10 am tomorrow, our daughter will be performing on stage.  
(Vào 10 giờ sáng ngày mai, con gái chúng ta/ tôi sẽ đang biểu diễn trên sân khấu.)

Julia and Mary will be traveling in Bali this time next month.
(Julia và Mary sẽ đang du lịch Bali thời điểm này tháng sau.) 

Thể khẳng định thì tương lai tiếp diễn
Thể khẳng định thì tương lai tiếp diễn

Thể phủ định thì tương lai tiếp diễn

S + will not + be + V-ing + O

Chú ý: will not= won’t      

Ví dụ:

Laura has delayed going to Korea to study, so she won’t be studying there at the end of this year. 
(Laura đã hoãn kế hoạch đi Hàn Quốc để học nên cô ấy sẽ đang không học ở đó vào cuối năm nay.)   

I think they won’t be cooking when we get there. We have agreed to eat out.
(Tôi nghĩ họ sẽ không đang nấu ăn khi chúng ta đến đó. Chúng ta đã đồng ý đi ăn ngoài.)

Thể phủ định thì tương lai tiếp diễn
Thể phủ định thì tương lai tiếp diễn

Thể nghi vấn thì tương lai tiếp diễn

A. Câu hỏi Yes- No

Will + S +  be + V-ing + …?
Yes, S + will.No, S + won’t.

Ví dụ:

Will our team be playing when we get there?
(Đội của chúng ta có đang chơi khi chúng ta tới đó không?) 

Yes, they will. I think so.
(Có. Tôi nghĩ thế.)  

Will Tâm be living with you this time in July?
(Tâm có sẽ đang sống với bạn thời điểm này vào tháng Bảy không?)

No, she won’t. She has canceled the plan.  
(Không. Cô ấy đã hủy kế hoạch.) 

Thể nghi vấn thì tương lai tiếp diễn
Thể nghi vấn thì tương lai tiếp diễn

B. Câu hỏi Wh-

Từ hỏi không phải chủ ngữ

What/ Where/ When/ Why/ How/ Who(m) + will + (not) + S + be + V-ing + …?

Ví dụ:

What will they be discussing when we get to the meeting?
(Họ sẽ đang thảo luận điều gì khi chúng tôi tới buổi họp?)

Who(m) will our mom be talking to when we get home?
(Mẹ chúng ta sẽ đang nói chuyện với ai khi chúng ta về tới nhà?)

Which movie will Peter be watching at 7:30 this evening?
(Peter sẽ đang xem bộ phim nào vào 7:30 tối nay?)

Từ hỏi là chủ ngữ

What/ Who + will (not) + be + V-ing + …?

Ví dụ:

What will be happening when we arrive at the party?
(Điều gì sẽ đang xảy ra khi chúng ta tới được bữa tiệc?)

Who will be performing at 8 tomorrow evening?
((Những) ai sẽ đang biểu diễn vào tám giờ tối mai?)

Thì Tương lai tiếp diễn dạng câu hỏi Wh-
Thì Tương lai tiếp diễn dạng câu hỏi Wh-

3. Quy tắc thêm ing trong thì Tương lai Tiếp diễn

3.1. Quy tắc chung

Nếu động từ cần chia không rơi vào một trong các trường hợp bên dưới, ta chỉ cần thêm -ing vào động từ như bình thường. 

Ví dụ:

  • cook → cooking
  • sing → singing
  • perform → performing
  • repeat → repeating

3.2. Động từ tận cùng là “e”

Khi động từ cần chia kết thúc bằng “e”, ta cần bỏ “e” rồi mới thêm -ing.

Ví dụ:

  • They are racing. (Họ đang đua.)
    (race → racing)
  • Look! She’s waving at us. (Nhìn kìa! Cô ấy đang vẫy tay với chúng ta.)
    (wave → waving)

3.3. Động từ đuôi “ie”

Trong trường hợp này, ta cần đổi “ie” thành “y” rồi mới thêm -ing.

Ví dụ:

  • Her cat is lying in my bed. (Mèo của cô ấy đang nằm trên giường tôi.)  
    (lie → lying)
  • There’s too much to do. I’m dying. (Có quá nhiều việc để làm. Tôi đang chết dần đây.) 
    (die → dying)

3.4. Động từ 1 âm tiết, tận cùng là phụ âm, trước là 1 nguyên âm

Trong trường hợp này, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm -ing. 

Ví dụ:

  • The hairdresser is cutting my hair. (Thợ cắt tóc đang cắt tóc của tôi.) 
    (cut → cutting)
  • They are putting fruits into the fridge. (Họ đang bỏ trái cây vào trong tủ lạnh.) 
    (put → putting)

3.5. Động từ 2 âm tiết, tận cùng là phụ âm, trước là 1 nguyên âm, trọng âm rơi vào âm tiết số 2

Trong trường hợp này, ta cũng gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm -ing. 

Ví dụ:

  • Leaves are beginning to fall. (Lá đang bắt đầu rụng.)
    (begin→ beginning; /bɪˈɡɪn/)

3.6. Một số trường hợp đặc biệt

  • travel → travelling (Anh- Anh) hoặc traveling (Anh- Mỹ)
  • kidnap → kidnapping (Anh- Anh) hoặc kidnapping (Anh- Mỹ)

4. Cách sử dụng Thì Tương lai Tiếp diễn

4.1. Diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra dang dở tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Our kids will be playing at the waterpark this time tomorrow. 
(Bọn trẻ của chúng tôi sẽ đang chơi ở công viên nước thời điểm này vào ngày mai.)  

As they have canceled the trip, they won’t be relaxing on that island next weekend. 
(Vì họ đã hủy chuyến du lịch, họ sẽ không đang thư giãn trên hòn đảo đó cuối tuần sau.)

4.2. Diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra (tại một thời điểm nhất định) trong tương lai thì có một hành động khác xảy ra hoặc cắt ngang. 

I think they will be cooking dinner when the kids get to their place. 
(Tôi nghĩ họ sẽ đang nấu bữa tối khi bọn trẻ tới được chỗ họ.) 

Trust me! They won’t be talking about that problem when we enter the meeting. They already discussed it yesterday. 
(Tin tôi đi! Họ sẽ không nói về vấn đề đó khi chúng ta bước vào cuộc họp. Họ đã thảo luận về nó hôm qua rồi.) 

4.3. Diễn tả nhiều hành động đang cùng diễn ra song song tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Lưu ý: Ở các thì tiếp diễn đơn khác là Hiện tại Tiếp diễn và Quá khứ Tiếp diễn, liên từ giữa hai mệnh đề (đều dùng thì TLTD) sẽ là ‘while’. Tuy nhiên, ta không thể sử dụng các thì Tương lai trong đó có TLTD trong mệnh đề bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian như ‘while’, ‘when’, v.v. Vì vậy trong trường hợp này, ta sẽ dùng liên từ ‘and’ để nối hai mệnh đề. 

This time next Friday, we will be working, and he will be resting at home. 
(Giờ này thứ Sáu tới, họ sẽ đang làm việc và anh ấy sẽ đang nghỉ ngơi tại nhà.)   

Alan will be studying at school, and Jerry will be hanging out with friends at 10:15 tomorrow morning. 
(Alan sẽ đang học tại trường và Jerry sẽ đang đi chơi với bạn vào 10:15 sáng mai.)   

4.4. Kết hợp với ‘still’ để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói và rất có thể sẽ vẫn đang diễn ra trong tương lai.  

I think when our boss gets here, we will still be typing this report. It’s so long. 
(Tôi nghĩ rằng khi sếp chúng ta tới được đây, chúng ta vẫn sẽ đang đánh cái báo cáo này. Nó rất dài.)  

I guess at 10, the children will still be watching TV. 
(Tôi đoán là vào lúc 10 giờ, lũ trẻ vẫn sẽ đang xem TV.)

4.5. Nhấn mạnh hoặc để hỏi về các kế hoạch và dự định trong tương lai. 

We will be flying to Japan this Summer. 
(Chúng tôi sẽ bay tới Nhật mùa hè này.)

Will you be attending the meeting tomorrow? 
(Bạn có dự định/ kế hoạch tham gia cuộc họp ngày mai không?)

4.6. Tạo bầu không khí khi tưởng tượng/ dự đoán về tương lai; thường có nhiều hơn 1 hành động được diễn tả ở thì TLTD. 

When she gets to the restaurant, he will be waiting for her, the music will be playing and the server will be preparing the champagne. 
(Khi cô ấy tới được nhà hàng, anh ấy sẽ đang chờ cô ấy, âm nhạc sẽ đang vang lên và người phục vụ sẽ đang chuẩn bị sâm banh.)

Everyone will be cheering and waving their hands when the singer appears on the stage. 
(Mọi người sẽ đang hò heo và vẫy tay khi ca sĩ xuất hiện trên sân khấu.)

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 25%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

5. Dấu hiệu nhận biết Thì Tương lai Tiếp diễn

Có một trong các yếu tố sau: 

  • when + mệnh đề (clause) dùng thì Hiện tại Đơn
  • (at) this time/ moment + một thời điểm trong tương lai: (at) this time tomorrow, (at) this moment next weekend, v.v.
  • at + giờ cụ thể + một thời điểm trong tương lai: at 7pm tomorrow, at 9:15 tomorrow morning, v.v.

6. Một số lưu ý của thì Tương lai Tiếp diễn

6.1. Với các mệnh bắt đầu bằng when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless…

Ta không dùng thì Tương lai Tiếp diễn trong các mệnh đề bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian trên vì có nguyên tắc là các thì Tương lai không được dùng trong các mệnh đề chỉ thời gian.

Đồng thời cũng có nguyên nhân riêng cho từng (nhóm) liên từ như sau:

  • before, after, by the time, as soon as, if, unless: Dùng thì Tương lai Tiếp diễn trong các mệnh đề sẽ không tạo được sự logic, hợp lý về ý nghĩa, đặc biệt là về tương quan thời gian. 
  • when: Trong mệnh đề dùng liên từ này, ta sẽ chỉ dùng thì Hiện tại Đơn (không dùng các thì tương lai trong mệnh đề chỉ thời gian) để diễn tả hành động xảy ra hoặc cắt ngang khi một hành động khác đang diễn ra dang dở tại một thời điểm trong tương lai. 
  • while: Ở các thì tiếp diễn đơn khác là Hiện tại Tiếp diễn và Quá khứ Tiếp diễn, liên từ giữa hai mệnh đề (đều dùng thì TLTD) sẽ là ‘while’. Tuy nhiên, ta không thể sử dụng các thì Tương lai trong đó có TLTD trong mệnh đề bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian như ‘while’, ‘when’, v.v. Vì vậy trong trường hợp này, ta sẽ dùng liên từ ‘and’ để nối hai mệnh đề. 

6.2. Câu bị động của thì Tương lai Tiếp diễn

Thì Tương lai Tiếp diễn có cấu trúc bị động khá lạ: S + will + be + being + V3/ed +…

(Cấu trúc chủ động: S + will + be + V-ing)

Trong đó: có mỗi S và V3/ed là thay đổi còn các thành phần còn lại sẽ luôn giữ nguyên. 

Ví dụ: 

The tree will be being cut down when we get there. 
(Cái cây sẽ đang bị đốn hạ khi chúng tới đó.)  

At the moment we arrive, dinner will be being cooked
(Vào thời điểm chúng ta đến nơi, bữa tối sẽ đang được nấu.) 

6.3. Những động từ thường không được dùng ở thì Tương lai Tiếp diễn

A. Các động từ về cảm xúc yêu thích, ghét, mong muốn, nhu cầu,

  • like: thích
  • love: yêu
  • dislike: không thích
  • hate: ghét
  • want: muốn
  • prefer: thích hơn (mang tính chọn lựa)
  • need: cần

Lưu ý: Các động từ ‘like’, ‘love’, ‘dislike’ và ‘hate’ cũng có thể được dùng ở thì HTTD khi người nói muốn nhấn mạnh tính tạm thời của cảm xúc đó. Tuy nhiên, trường hợp này không phổ biến.

B. Các động từ về suy nghĩ, quan điểm, v.v.

  • think: nghĩ/ cho rằng
  • believe: tin rằng/ tin tưởng vào
  • know: biết rằng/ biết gì hay ai đó
  • understand: hiểu
  • remember: nhớ được điều gì trong quá khứ/ nhớ làm việc gì
  • forget: quên điều gì trong quá khứ/ quên làm điều gì
  • realize: nhận ra rằng

Lưu ý: Khi động từ ‘think’ mang ý nghĩa “suy nghĩ về ai/ cái” và theo sau bởi ‘of/ about’ + danh từ, ta có thể dùng ‘think’ ở thì HTTD. 

C. Các động từ nối (linking verbs) và liên quan đến cảm nhận bằng giác quan

  • taste: có vị
  • smell: có mùi
  • feel: tạo cảm giác (This place feels cozy. – Nơi này tạo cảm giác ấm cúng.)
  • sound: nghe có vẻ
  • seem: có vẻ
  • look: trông có vẻ

Lưu ý: Khi các động từ trên không thực hiện vai trò của động từ nối và không thể hiện cảm nhận bằng giác quan mà thực hiện chức năng của động từ hành động và diễn tả hành động, ta có thể dùng chúng ở thì HTTD. Cụ thể là khi chúng mang nghĩa sau:

  • taste: nếm
  • smell: ngửi
  • feel: cảm thấy thế nào
  • sound: phát ra âm thanh/ khiến cho cái gì phát ra âm thanh
  • look at something: nhìn vào cái gì

D. Động từ nối ‘be’

‘be’ thường rất ít khi được dùng ở thì tiếp diễn. Bạn cần tránh dịch sát từ Việt sang Anh để tránh lỗi dùng ‘be’ ở thì tiếp diễn khi không cần hoặc không nên. 

Ví dụ: 

Bạn nghĩ sẵn ra trong đầu bản tiếng Việt: “Cô ấy sẽ ĐANG buồn…” 

Và sau đó cố dịch thật sát sang tiếng Anh là: “She will be BEING sad…”

Trong khi cách nói đúng ngữ pháp và tự nhiên nhất là “She will be sad…”

Vì vậy thay vì nói theo cách nghĩ tiếng Việt rồi dịch sang tiếng Anh. Bạn hãy chỉ dựa trên ý tưởng mình muốn nói rồi lựa chọn cấu trúc và từ vựng tiếng Anh phù hợp để diễn đạt ý tưởng đó nhé. 

Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp người nói sử dụng ‘be’ ở thì Hiện tại Tiếp diễn để nhấn mạnh tính tạm thời. 

7. Một số ví dụ về thì Tương lai Tiếp diễn  

At this time next week, we won’t be working.
(Vào lúc này tuần sau, chúng ta sẽ không đang làm việc.)   

Our daughter will be competing in a football match at 8am tomorrow. 
(Con gái chúng ta/ tôi sẽ đang thi đấu trong một trận bóng đá vào 8 giờ sáng mai.)    

Lucy and Luke will be visiting their aunt in Texas at the end of this month. 
(Lucy và Luke sẽ/ có kế hoạch/ có dự định thăm cô/ bác gái/ dì của họ ở Texas vào cuối tháng này.)

Will your team be working overtime this week?
(Đội của bạn có tăng ca tuần này không?)  

What song will be playing when we get there, you think?
(Theo bạn thì bài hát gì sẽ đang phát khi chúng ta tới đó?)  

The kids will be watching Netflix when I tell them to go to bed. 
(Lũ trẻ sẽ đang xem Netflix khi tôi bảo chúng đi ngủ.)

At the time you call him, he may be talking to a customer. 
(Vào lúc bạn gọi anh ấy, anh ấy có thể sẽ đang nói chuyện với một khách hàng.)

(Lưu ý: Ta có thể thay thế ‘will’ bằng ‘may’- “có thể” để thể hiện rằng chúng ta không (quá) chắc chắn  với dự đoán về tương lai của chúng ta.)

I think when our guests arrive, we will still be cooking. There’s too much to do. 
(Tôi nghĩ khi các vị khách của chúng ta tới, chúng ta vẫn sẽ đang nấu ăn. Có quá nhiều việc để làm.) 

At this time tomorrow, we’ll be discussing the new project and he’ll be talking to that customer. 
(Vào thời điểm này ngày mai, chúng ta sẽ đang thảo luận về dự án mới và anh ấy sẽ đang nói chuyện với khách hàng đó.)

When we enter the room, I think that team will be presenting their idea and our boss will be listening with attention. 
(Khi chúng ta vào phòng, tôi nghĩ nhóm đó sẽ đang thuyết trình ý tưởng của họ và sếp của chúng ta sẽ đang lắng nghe với sự chú ý.)

8. Phân biệt các thì Tương lai Tiếp diễn, Tương lai Đơn và Tương lai Gần 

Thực tế thì ngoài điểm chung là đều có liên quan đến tương lai thì cấu trúc và phần lớn các chức năng của 3 thì trên đều có sự khác biệt khá rõ ràng ngoại trừ 2 chức năng là dự/ suy đoán về tương lai và quyết định/ kế hoạch/ dự định cho tương lai. 

TalkFirst đã phân tích sự giống khác về hai chức năng này ở thì tương lai tiếp diễn, thì tương lai đơn và tương lai gần:

Chức năngTương lai Tiếp diễnTương lai ĐơnTương lai Gần
(be going to- Vbare)
Dự/ Suy đoán về tương lai– Diễn tả một điều (mà bạn cho rằng) sẽ đang xảy ra dang dở tại một thời điểm nhất định trong tương lai hoặc khi một hành động khác xảy ra/ cắt ngang
– Ví dụ:
1. The kids will be playing at the beach this time next Saturday.
(Lũ trẻ sẽ đang chơi trên bãi biển tại thời điểm này thứ bảy tuần sau.

2. They will be reading the contract when you enter the meeting room. 
(Lũ trẻ sẽ đang chơi trên bãi biển tại thời điểm này thứ bảy tuần sau.) 
– Diễn tả một dự đoán về tương lai có tính chủ quan, không có (nhiều) căn cứ
– Ví dụ:
1. I think she will become the next manager. 
(Tôi nghĩ cô ấy sẽ trở thành quản lý tiếp theo.)  

2. We believe our son will succeed in the future. 
(Chúng tôi tin rằng con trai chúng tôi sẽ thành công trong tương lai.) 
– Diễn tả một dự đoán về tương lai có tính khách quan, dựa vào căn cứ thực tế. 

– Ví dụ:
1. Just look at the sky a
nd you’ll know it’s going to rain. 
(Cứ nhìn trời đi và bạn sẽ biết là trời sẽ/ sắp mưa.)

2. She’s an excellent team leader, and the bosses highly value her contribution. She’s going to be the next manager.
(Cô ấy là một người trưởng nhóm xuất sắc và các sếp đánh giá cao đóng góp của cô ấy. Cô ấy sẽ là quản lý mới.)   
Quyết định/ Kế hoạch/ Dự định cho tương lai– Quyết định/ Dự định/ Kế hoạch cho tương lai được đưa ra sau một thời gian suy nghĩ nhất định, có độ chắc chắn cao và thường đi kèm với thời gian diễn ra cụ thể. (giống TLG)

– Nếu nhất định phải tìm ra sự khác biệt với TLG thì TLTD có độ chắc chắn cao hơn và gần hiện tại hơn. 

– Ví dụ: My parents will be travelling in Nha Trang this weekend.
(Bố mẹ tôi sẽ/ dự định du lịch ở Nha Trang cuối tuần này.)      
– Quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói, không dùng nhiều thời gian suy nghĩ.
– Ví dụ: This cookie is so delicious. I’ll take 3 boxes.
(Bánh quy này ngon quá. Tôi sẽ mua 3 hộp.)  

– Một quyết định với độ chắc chắn xảy ra thấp, còn mơ hồ, khôngkế hoạchthời gian thực hiện rõ ràng, cụ thể
– Ví dụ: I will become a singer when I grow up. 
(Con sẽ trở thành một ca sĩ khi con lớn lên.) 
– Quyết định/ Dự định/ Kế hoạch cho tương lai được đưa ra sau một thời gian suy nghĩ nhất định, có độ chắc chắn cao và thường đi kèm với thời gian diễn ra cụ thể. (giống TLTD)

– Nếu nhất định phải tìm ra sự khác biệt với TLTD thì TLG có độ chắc chắn thấp hơn và xa hiện tại hơn. 

– Ví dụ: My parents are going to buy a house next month.
(Bố mẹ tôi sẽ/ dự định mua một căn nhà vào tháng sau.)     

9. Bài tập về Thì Tương lai Tiếp diễn 

9.1. Chia các động từ trong ngoặc ở thì TLTD.

1. When I get home, my husband__________________ (prepare) dinner.

2. When she gets off that plane, her family__________________ (waiting) for her at the airport and her boyfriend__________________ (drive) from work to the airport. 

3. Our parents __________________ (sit) on a plane to Thailand at this time this Friday.  

4. Our team__________________ (compete) this Sunday. 

5. Sarah__________________ (not sing) when we get to the karaoke bar. She doesn’t like singing. 

6. At 7 tomorrow evening, we __________________ (have) dinner at a cozy restaurant.   

7. When you call him, he________ surely__________ (not do) homework. He’s not that hard- working.  

Đáp án:

1. will be preparing

2. will be waiting- will be driving

3. will be sitting 

4. will be competing

5. won’t be singing

6. will be having

7. will surely not doing

9.2. Sắp xếp lại các từ bên dưới để tạo thành các câu đúng

1. 6pm/ will be doing/ we/ at / tomorrow/ housework/ .

2. won’t be cooking/ when/ he/ we/ dinner/ knock on his door/ .

3. at the end of/ Susan/ her country/ this month/ will be leaving/ .

4. will be relaxing/ will be working/ at this time next week/ , / , / they/ I/ .

5. our baby/ when / won’t be sleeping/ get home/ we/ .

Đáp án:

1. We will be doing housework at 6pm tomorrow. 

2. He won’t be cooking dinner when we knock on his door.  

3. Susan will be leaving her country at the end of this month.  

4. At this time next week, they/ I will be working, and I/ they will be relaxing.  

5. Our baby won’t be sleeping when we get home.  

9.3. Phát hiện một lỗi sai trong mỗi câu bên dưới và sửa lại cho đúng

1. I think she will dancing when we get there.  

2. Our parents will fly to London tomorrow. 

3. That lazy worker won’t working when we arrive at the factory.   

4. I think they still be writing that report at 3 this afternoon.  

5. That active girl won’t be sit when we get to the event. 

Đáp án: 

1. will dancing→ will be dancing

2. will fly → will be flying

3. won’t working won’t be working

4. still be writing → will still be writing

5. won’t be sit → won’t be sitting

9.4. Chia các động từ trong ngoặc ở thì TLTD hoặc Tương lai Đơn

1. This sofa is very comfortable. We__________________ (buy) it.

2. My sister__________________ (visit) her boyfriend’s family this weekend. She has planned this for months.  

3. I don’t think that lazy employee__________________ (prepare) for the meeting when we get to the company. 

4. It’s okay. I__________________ (will) clean that. 

5. When I grow up__________________ (travel) around the world. 

Đáp án: 

1. will buy (quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói)

2. will be visiting (dự định/ kế hoạch tương lai chắc chắn)

3. will be preparing (dự đoán điều sẽ đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai)

4. will clean (quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói/ lời hứa)

5. will travel (dự định tương lai mơ hồ, không chắc chắn)

9.5. Chia các động từ trong ngoặc ở thì TLTD hoặc Tương lai Gần

1. We__________________ (leave) HCM City tomorrow

2. My sister__________________ (visit) her boyfriend’s family this summer. (It’s still February.)

3. Look! Those dogs__________________ (catch) your cat. 

4. Darcy and June__________________ (not go) camping tomorrow. They have cancelled the plan.  

5. We think that our daughter__________________ (do) homework when we get home tonight.  

Đáp án: 

1. will be leaving (dự định/ kế hoạch gần hiện tại hơn)

2. is going to visit (dự định/ kế hoạch xa hiện tại hơn)

3. are going to catch (dự đoán điều sẽ xảy ra trong tương lai có căn cứ)

4. won’t be going (dự định/ kế hoạch gần hiện tại hơn)

5. will be doing (dự đoán điều sẽ đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai)

9.6. Ghép mỗi vế ở cột A với một vế thích hợp ở cột B

AB
1. Sarah will be singing happily 
2. I don’t think those active kids
3. They will be working, and we’ll be relaxing
4. I think they’ll still be cleaning the house at 3pm.
5. She won’t be cooking when we knock on her door. 
A. at the beach at this time next Saturday. 
B. Our plan is to eat out. 
C. when we get to the karaoke bar.  
D. will be sitting still when we pick them up at the playground  
E. It’s very messy. 

Đáp án:

1. C

2. D

3. A

4. E

5. B

9.7. Sử dụng thì Tương lai Tiếp diễn để hoàn thành các câu bên dưới. 

1. At this time this weekend, my best friend and I…

2. My family and I… at 7:30 this evening.  

3. I think my boss… at 10 tomorrow morning. 

4. I… still… 

5. When my boss enters the office tomorrow, I…

Đáp án: 

Đây là những câu có đáp án mở, phụ thuộc vào ý tưởng của riêng bạn nên đáp án bên dưới chỉ mang tính tham khảo và để bạn xem cách sử dụng thì TLTD.

1. At this time this weekend, my best friend and I will be chatting at a coffee shop.

2. My family and I will be having dinner at 7:30 this evening.  

3. I think my boss will be talking to a client at 10 tomorrow morning. 

4. I will still be working at 9 tonight. 

5. When my boss enters the office tomorrow, I will be typing a document. 

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về Thì Tương lai Tiếp diễn (Future Continuous) và cách sử dụng của nó trong tiếng Anh. Khi áp dụng đúng cách, Thì Tương lai Tiếp diễn sẽ giúp cho các câu trở nên chính xác và truyền tải được ý nghĩa một cách rõ ràng. Chúc bạn học tập thật tốt!


Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh cho người mất gốc tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt.

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Bài viết liên quan
Lớp học sáng tạo, giúp học viên ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống thực tế

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

pop up tháng 7 2024

[Hello Summer] Ưu đãi học phí lên đến 25%, cơ hội nhận học bổng tiếng Anh trị giá 4tr đồng và bốc thăm may mắn nhận quà chào hè siêu hấp dẫn