Search
Close this search box.

Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn (Past perfect continuous)

Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn (Past perfect continuous) là một trong các thì trong tiếng Anh cơ bản mà bạn phải nắm. Bài viết sau đây, TalkFist sẽ cũng cấp cho bạn toàn bộ kiến thức về thì QKHTTD bao gồm khái niệm, công thức, cách sử dụng và một số bài tập giúp bạn làm quen với thì. Tham khảo ngay nhé!

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)

1. Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn là gì?

Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn (QKHTTD) là thì diễn tả một hành động bắt đầu trước một mốc thời gian hay hành động khác trong quá khứ và kéo dài cho tới mốc thời gian hay hành động đó. 

Ví dụ: 

I had been working very hard until they came to help me. 
(Tôi đã (luôn) làm việc rất vất vả cho đến khi họ tới để giúp tôi.) 

It had been raining for hours before it finally stopped at 4 this afternoon. 
(Trời đã mưa (suốt) hàng giờ trước khi cuối cùng cũng tạnh vào 4 giờ chiều nay.)

Khái niệm thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2. Công thức thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn

Thể khẳng định

S + had + been + V-ing + …

Ví dụ:

They had been dancing non-stop when came.
(Họ đã và đang nhảy không ngừng khi chúng tôi tới.) 

She had been practicing for hours so she was exhausted when we saw her. 
(Cô ấy đã luyện tập hàng giờ (trước đó) nên cô ấy đã kiệt sức khi chúng tôi thấy cô ấy.) 

Thể khẳng định
Thể khẳng định

Thể phủ định

S + had not (hadn’t) + been + V-ing + …

Ví dụ:

That hadn’t been living in that house for years before we bought it last year. 
(Họ đã không sống trong căn nhà đó trong nhiều năm trước khi chúng tôi mua nó năm ngoái.)

Marie and I hadn’t been talking until she called me last night. 
(Marie và tôi đã không nói chuyện (suốt một thời gian) cho tới khi cô ấy gọi tôi tối qua.) 

Thể phủ định
Thể phủ định

Thể nghi vấn

A. Câu hỏi Yes- No

Had + S + been + V-ing + …?
Yes, S + had.No, S + hadn’t.

Ví dụ:

Had our daughter been doing her homework before you got home?
(Con gái chúng ta có làm bài tập về nhà suốt trước khi anh/ em về tới nhà không?)

➥ Yes, she had.  

Had you been cooking for hours when they came to help?
(Có phải bạn đã nấu ăn suốt hàng giờ khi họ tới để giúp không?)

➥ No, I hadn’t.
(Không có.)

Dạng câu hỏi Yes/ No
Dạng câu hỏi Yes/ No

B. Câu hỏi Wh-

Từ hỏi không phải chủ ngữ

What/ Where/ When/ Why/ How/ Who(m) + had + (not) + S + been + V-ing + … ?                                                                                                

Ví dụ:

What had our son been doing in the attic when you came in?
(Con trai chúng ta đã làm gì suốt trong nhà kho khi anh/ em vào đó?)

Where had he been hiding before the bad guy found him
(Anh ấy đã trốn suốt ở đâu trước khi kẻ xấu tìm thấy anh ấy?)

Who(m) had she been talking to until I called her?
(Cô ấy đã nói chuyện với ai mãi cho tới khi tôi gọi cô ấy?)

Từ hỏi là chủ ngữ

What/ Who + had (not) + V3/ed + …?   (be)

Ví dụ:

What had been bothering you before you talked to the doctor yesterday?
(Điều gì đã làm phiền bạn mãi trước khi bạn nói chuyện với bác sĩ hôm qua?)

Who had been living in this room for nearly 10 years before I moved in?
(Ai đã sống ở đây suốt gần 10 năm trước khi tôi dọn vào?)  

Dạng câu hỏi Wh
Dạng câu hỏi Wh

3. Cách chia động từ của thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Từ vựng ở thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn tương đối dài với 3 thành phần như sau: had + been + V-ing

Trong đó, ‘had’ và ‘been’ luôn không đổi nhưng ‘V-ing’ tất nhiên sẽ thay đổi tùy theo động từ trong mỗi trường hợp. 

Lưu ý: vì QKHTTD cũng là một thì Tiếp diễn nên sẽ có một số động từ mà ta thường không sử dụng ở thì này. Cụ thể:

A. Các động từ về cảm xúc yêu thích, ghét, mong muốn, nhu cầu, v.v.

  • like: thích
  • love: yêu
  • dislike: không thích
  • hate: ghét
  • want: muốn
  • prefer: thích hơn (mang tính chọn lựa)
  • need: cần

B. Các động từ về suy nghĩ, quan điểm, v.v.

  • think: nghĩ/ cho rằng
  • believe: tin rằng/ tin tưởng vào
  • know: biết rằng/ biết gì hay ai đó
  • understand: hiểu
  • remember: nhớ được điều gì trong quá khứ/ nhớ làm việc gì
  • forget: quên điều gì trong quá khứ/ quên làm điều gì
  • realize: nhận ra rằng

Lưu ý: Khi động từ ‘think’ mang ý nghĩa “suy nghĩ về ai/ cái” và theo sau bởi ‘of/ about’ + danh từ, ta có thể dùng ‘think’ ở thì QKHTTD. 

C. Các động từ nối (linking verbs) và liên quan đến cảm nhận bằng giác quan

  • taste: có vị
  • smell: có mùi
  • feel: tạo cảm giác (This place feels cozy. – Nơi này tạo cảm giác ấm cúng.)
  • sound: nghe có vẻ
  • seem: có vẻ
  • look: trông có vẻ

Lưu ý: Khi các động từ trên không thực hiện vai trò của động từ nối và không thể hiện cảm nhận bằng giác quan mà thực hiện chức năng của động từ hành động và diễn tả hành động, ta có thể dùng chúng ở thì QKHTTD. Cụ thể là khi chúng mang nghĩa sau:

  • taste: nếm
  • smell: ngửi
  • feel: cảm thấy thế nào
  • sound: phát ra âm thanh/ khiến cho cái gì phát ra âm thanh
  • look at something: nhìn vào cái gì

D. Động từ nối ‘be’

‘be’ thường rất ít khi được dùng ở thì tiếp diễn. Bạn cần tránh dịch sát từ Việt sang Anh để tránh lỗi dùng ‘be’ ở thì tiếp diễn khi không cần hoặc không nên. 

Ví dụ: 

Bạn nghĩ sẵn ra trong đầu câu tiếng Việt: “Cô ấy ĐÃ VÀ ĐANG buồn trước khi anh ấy tới.”  Và sau đó cố dịch thật sát sang tiếng Anh là: “She HAD BEEN BEING sad before he came.” Trong khi cách nói đúng ngữ pháp và tự nhiên nhất là “She HAD BEEN sad before he came.”

Vì vậy thay vì nói theo cách nghĩ tiếng Việt rồi dịch sang tiếng Anh. Bạn hãy chỉ dựa trên ý tưởng mình muốn nói rồi lựa chọn cấu trúc và từ vựng tiếng Anh phù hợp để diễn đạt ý tưởng đó nhé. 

Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp người nói sử dụng ‘be’ ở thì Hiện tại Tiếp diễn để nhấn mạnh tính tạm thời. Vấn đề này sẽ được trình bày trong bài riêng về những động từ không dùng trong các thì Tiếp diễn. 

Quy tắc thêm -ing: 

Lưu ý:

  • Các động từ ‘like’, ‘love’, ‘dislike’ và ‘hate’ cũng có thể được dùng ở thì QKHTTD khi người nói muốn nhấn mạnh tính tạm thời của cảm xúc đó. Tuy nhiên, trường hợp này không phổ biến.
  • Nếu động từ cần chia không rơi vào một trong các trường hợp bên dưới, ta chỉ cần thêm -ing vào động từ như bình thường. 

A. Động từ tận cùng là “e”

Khi động từ cần chia kết thúc bằng “e”, ta cần bỏ “e” rồi mới thêm -ing.

Ví dụ:

  • They are racing. (race → racing)
    (Họ đang đua.)
  • Look! She’s waving at us. (wave → waving)
    (Nhìn kìa! Cô ấy đang vẫy tay với chúng ta.) 

B. Động từ đuôi “ie”

Trong trường hợp này, ta cần đổi “ie” thành “y” rồi mới thêm -ing.

Ví dụ:

  • Her cat is lying in my bed. (lie → lying)
    (Mèo của cô ấy đang nằm trên giường tôi.) 
  • There’s too much to do. I’m dying. (die → dying)
    (Có quá nhiều việc để làm. Tôi đang chết dần đây.) 

C. Động từ 1 âm tiết, tận cùng là phụ âm, trước là 1 nguyên âm

Trong trường hợp này, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm -ing. 

Ví dụ:

The hairdresser is cutting my hair. (cut → cutting)
(Thợ cắt tóc đang cắt tóc của tôi.) 

They are putting fruits into the fridge. (put → putting)
(Họ đang bỏ trái cây vào trong tủ lạnh.)  

D. Động từ 2 âm tiết, tận cùng là phụ âm, trước là 1 nguyên âm, trọng âm rơi vào âm tiết số 2

Trong trường hợp này, ta cũng gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm -ing. 

Ví dụ:

Leaves are beginning to fall. (begin→ beginning; /bɪˈɡɪn/)
(Lá đang bắt đầu rụng.)

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 25%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

4. Cách sử dụng Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn

Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn có hai chức năng và chức năng chính đã được đề cập trong phần 1.

Hai chức năng cụ thể của thì QKHTTD:

Diễn tả một hành động bắt đầu trước một mốc thời gian hay hành động khác trong quá khứ và kéo dài cho tới mốc thời gian hay hành động đó
  • She had been working for that company for 10 years before she quit her job there.
    (Cô ấy đã làm việc cho công ty đó 10 năm trước khi cô ấy thôi việc ở đó.) 

Phân tích: Việc “làm việc cho công ty đó” đã bắt đầu, kéo dài và kết thúc tại thời điểm “cô ấy thôi việc”. 

Lưu ý: Trong trường hợp này ta cũng có thể dùng thì Quá khứ Hoàn thành nhưng nó không có tính nhấn mạnh sự kéo dài của hành động “làm việc tại công ty đó suốt 10 năm”. 

  • No one had been using that machine when we bought it. 
    (Không một ai đã dùng cái máy đó khi chúng tôi mua nó.)  

Phân tích: Việc “không một ai dùng cái máy đó” đã bắt đầu, kéo dài và kết thúc tại thời điểm “chúng tôi mua nó”.

Lưu ý: Trong trường hợp này ta cũng có thể dùng thì Quá khứ Hoàn thành nhưng nó không có tính nhấn mạnh vào sự kéo dài của việc “không một ai dùng cái máy đó”. 

Diễn tả và nhấn mạnh là một hành động đã xảy ra và kết thúc nhưng vẫn còn để lại ảnh hưởng tại một thời điểm sau đó trong quá khứ
  • It had been raining and the ground was still wet this afternoon. 
    (Trời đã mưa và mặt đất chiều nay vẫn còn ướt.) 

Phân tích: Việc “trời mưa” đã xảy ra và kết thúc trước thời điểm “chiều nay” nhưng ảnh hưởng của nó vẫn còn tồn tại ở thời điểm đó: “mặt đất vẫn còn ướt”. 

  • She had been singing all yesterday evening, and her throat was sore this morning. 
    (Cô ấy đã hát cả tối qua và họng cô ấy đau vào sáng nay.)

Phân tích: Việc “cô ấy hát” đã xảy ra và kết thúc trước thời điểm “sáng nay”, cụ thể là “tối qua” nhưng ảnh hưởng của nó còn tồn tại ở thời điểm “sáng nay”: “họng cổ ấy đau”. 

5. Dấu hiệu nhận biết Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn

Trường hợp 1

Thì QKHTTD có thể được dùng trong một câu đơn với một cụm từ chỉ một mốc thời gian trong quá khứ có cấu trúc: before/ until/ by/… + noun (phrase)

Ví dụ: 

  • They hadn’t been talking to each other until yesterday.
    (Họ đã không nói chuyện với nhau (mãi) cho tới hôm qua.)  
  • Marie and I had been living together before our graduation last year. 
    (Marie và tôi đã sống cùng nhau (mãi) tới trước lễ tốt nghiệp của chúng tôi vào năm ngoái.) 

Trường hợp 2 

Thì QKHTTD có thể được dùng trong một trong hai mệnh đề của một câu phức.

Mệnh đề còn lại dùng thì Quá khứ Đơn và bắt đầu với when/ before/ until/ by the time/…

Hoặc một mệnh đề dùng thì Quá khứ Đơn và mệnh đề còn lại, cũng là mệnh đề dùng QKHTTD, bắt đầu bằng ‘After’.

Ví dụ: 

  • They hadn’t been talking to each other until they met yesterday.
    (Họ đã không nói chuyện với nhau (mãi) cho tới khi họ gặp (lại) nhau hôm qua.)  
  • Marie and I had been living together by the time we gradutated last year. 
    (Marie và tôi đã sống cùng nhau (mãi) tới trước khi chúng tôi tốt nghiệp vào năm ngoái.)

6. Một số ví dụ về thì Quá khứ Hoàn thành 

Our daughter had been studying by 11:30 last night. 
(Con gái chúng tôi đã học suốt tới trước 11:30 tối qua.)  

We had been living together before that arguement. 
(Chúng tôi đã sống chung tới trước cuộc cãi vã đó.)  

My best friend had been working as a tutor until her graduation last month. 
(Bạn thân của tôi đã làm gia sư mãi tới đợt tốt nghiệp của cô ấy tháng trước.)   

Our parents had been using that company’s products for years before their scandal last week.
(Bố mẹ chúng tôi đã dùng sản phẩm của công ty đó suốt nhiều năm trước bê bối của họ vào tuần trước.)

Last night, our son had been watching a Netflix series until 11:45. 
(Đêm qua, con trai chúng tôi đã xem một series Netflix suốt cho tới 11:45.)   

She had been studying non-stop by the time she took a break at 3pm. 
(Cô ấy đã học không ngừng tới (trước) khi cô ấy giải lao vào 3 giờ chiều.) 

That employee had been writing that report the whole morning before she moved on to a new one. 
(Nhân viên đó đã viết báo cáo đó cả buổi sáng trước khi chuyển qua một báo cáo khác.)   

The students had been practicing before they performed yesterday.
(Các học sinh đã luyện tập (suốt) trước khi chúng biểu diễn vào hôm qua.)    

She had been working overtime for weeks, and she was still exhausted yesterday. 
(Cô ấy đã tăng ca hàng tuần rồi và cô ấy vẫn còn kiệt sức vào hôm quá.)  

The kids had been playing games too much, and this morning, their eyes were still tired.
(Lũ trẻ đã chơi game quá nhiều (trong suốt một thời gian) và sáng nay, mắt chúng vẫn còn mệt.)     

7. Phân biệt thì Quá khứ Hoàn thành và Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn 

Điểm giống nhau:

Cùng nói về một hành động xảy ra trước một mốc thời gian hay hành động khác trong quá khứ.  

Điểm khác nhau: 

ThìQKHTTDQKHT
Điểm 1Diễn tả và nhấn mạnh sự kéo dài trong suốt một thời gian của hành động.

Ví dụ: 
She had been studying for hours before she took a break at 3pm. 
(Cô ấy đã học suốt hàng giờ trước khi giải lao vào 3 giờ chiều.) 
→ Nhấn mạnh rằng việc học đó kéo dài một khoảng thời gian nhất định cụ thể là “hàng giờ” trước khi hành động “nghỉ giải lao” xảy ra. 
 
*Lưu ý: Nếu trong câu CÓ đề cập đến thời lượng mà hoạt động xảy ra trước đã kéo dài như ‘for hours/ years/ a long time/…’ và hành động xảy ra trước là hành động CÓ thể kéo dài được (‘live’, ‘sleep’, ‘study’, v.v.)→ Dùng thì QKHTTD.
Dùng cho các hành động ngắn, không kéo dài trong suốt một thời gian nhất định hoặc dùng khi không có nhu cầu nhấn mạnh sự kéo dài này.
Ví dụ: 
She had studied before she took a break at 3pm.
(Cô ấy đã học trước khi giải lao vào 3 giờ chiều.) 
→ Chỉ diễn tả là trước khi “giải lao vào 3 giờ chiều” thì cố ấy “đã học”.  

*Lưu ý: Nếu trong câu (thường) KHÔNG đề cập đến thời lượng mà hoạt động xảy ra trước đã kéo dài như ‘for hours/ years/ a long time/…’ và hành động xảy ra trước là hành động KHÔNG thể kéo dài được (‘begin’, ‘start’, ‘stop’, v.v.)→ Dùng thì QKHT. Tuy nhiên, vẫn sẽ có một số trường hợp dù có thể dùng thì QKHTTD nhưng người nói/ viết không muốn nhấn mạnh sự kéo dài nên chỉ dùng QKHT
Điểm 2Diễn tả và nhấn mạnh là một hành động đã xảy ra và kết thúc nhưng vẫn còn để lại ảnh hưởng tại một thời điểm sau đó trong quá khứVí dụ: It had been raining and the ground was still wet this afternoon. → Trời đã mưa và mặt đất chiều nay vẫn còn ướt.Về mặt ngữ pháp thì vẫn có thể sử dụng nhưng không đạt được hiệu quả nhấn mạnh như thì QKHTTD vì theo cảm quan của đa phần người bản ngữ dùng thì QKHTTD mới thật sự nhấn mạnh được tình huống này. 

8. Bài tập về Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn 

Exercise 1. Chia các động từ trong ngoặc ở thì QKHTTD

1. We__________________ (live) there before we moved to District 12. 

2. Before the contest, they__________________ (practice) for days. 

3. After she__________________ (work) for hours, her eyes were tired. 

4. Before we took her to hospital, she__________________ (not eat) anything for 2 days.

5. We__________________ (clean) the house for hours when our parents said that we should stop. 

6. Before the meeting, they__________________ (not take) care of the customers well. 

7. My mom__________________ (use) that phone for years before it was stolen last week. 

Đáp án:

1. had been living 

2. had been practiced 

3. had been working 

4. hadn’t been eating 

5. had been cleaning

6. hadn’t been taking 

7. had been using

Exercise 2. Sắp xếp lại các từ bên dưới để tạo thành các câu đúng

1. for years/ they/ they/ before/ bought a house/ had been living in that flat/ .

2. for hours/ I started using that computer/ my sister/ , / when/ had been working on it/ .

3. until/ had been doing homework/ 3am today/ our daughter/ . 

4. /gave him a day off/ he/ our boss/ had been working overtime for days/ , / after.

5. had been working part-time as a sales assistant/ before/ she/ her first full-time job/ .

Đáp án:

1. They had been living in that flat for years before they bought a house.  

2. When I started using that computer, my sister had been working on it for hours.

3. Our daughter had been doing homework until 3am today. 

4. After he had been working overtime for days, our boss gave him a day off. 

5. She had been working part-time as a sales assistant before her first full-time job. 

Exercise 3. Phát hiện một lỗi sai trong mỗi câu bên dưới và sửa lại cho đúng

1. They have been singing for hours by the time we came. 

2. My parents had lived there for nearly 7 years before they moved to another city. 

3. By the time we saw him lying on the floor, he has been working non-stop. 

4. After she had sung for hours last night, her throat was still sore this afternoon. 

5. My sister had been working as a sales assistant after she became a model. 

Đáp án: 

1. have been singing → had been singing

2. had lived → had been living (Dùng thì QKHT không hẳn là sai ngữ pháp nhưng không nhấn mạnh được sự kéo dài, diễn ra xuyên suốt của hành động ‘live’)

3. have been singing → had been singing

4. had sung → had been singing (Dùng thì QKHT không hẳn là sai ngữ pháp nhưng không nhấn mạnh được sự kéo dài, diễn ra xuyên suốt của hành động ‘live’)

5. after → before

Exercise 4. Chia các động từ trong ngoặc ở thì QKHTTD hoặc QKHT

1. She__________________ (play) the piano for nearly 3 hours when you came.  

2. Before your arrival, they__________________ (end) the meeting. 

3. That family__________________ (move) to another place before you bought the house. 

4. The concert__________________ (start) before we arrived. 

5. That team__________________ (practice) for hours so when we came, the members were all exhausted. 

Đáp án: 

1. had been playing (Nhấn mạnh sự kéo dài của hành động.)

2. had ended (Hành động ‘end’ không thể kéo dài.)

3. had moved (Hành động ‘move’ không thể kéo dài.)

4. had started (Hành động ‘start’ không thể kéo dài.)

5. had been practicing (Nhấn mạnh sự kéo dài của hành động.)

Exercise 5. Chia các động từ trong ngoặc ở thì QKHTTD hoặc QKĐ

1. That singer had been performing for nearly an hour when we __________________ (arrive).  

2. She__________________ (use) the computer for a long time and it  still__________________ (feel) hot when I touched it a few minutes ago. 

3. That family__________________ (sing) karaoke for hours before we__________________ (ask) them to stop. 

4. Before I__________________ (turn) it off, that video__________________ (play) for hours.  

5. When she__________________ (get) to the company, we__________________ (discuss) the new project for nearly 2 hours. 

Đáp án: 

1. arrived

2. had been using- felt

3. had been singing- asked 

4. turned- had been playing

5. got- had been discussing

Exercise 6. Ghép mỗi mệnh đề ở cột A với một mệnh đề thích hợp ở cột B

AB
1. It had been raining heavily, 
2. When we saw them at the supermarket,
3. By the time we got to the party,
4. After our daughter had been playing games the whole evening yesterday,
5. Our daughter had been studying for hours
A. she was still tired and sleepy this afternoon.
B. when we told her stop. 
C. they had been shopping there since 1pm. 
D. and some parts of the city were still flooded this afternoon. 
E. they had been drinking and eating for quite a long time. 

Đáp án:

1. D

2. C

3. E

4. A

5. B

Exercise 7. Viết thêm một mệnh đề vào sau các mệnh đề bên dưới để thể hiện kết quả/ ảnh hưởng

1. Yesterday, when I got home,… 

2. By the time I had lunch yesterday,…

3. … before I left work today. 

4. … by lunch yesterday.

5. … before last weekend. 

Đáp án: 

Đây là những câu có đáp án mở, phụ thuộc vào ý tưởng của riêng bạn nên đáp án bên dưới chỉ mang tính tham khảo và để bạn xem cách sử dụng thì QKHTTD

1. Yesterday, when I got home, my father had been cooking dinner.

2. By the time I had lunch yesterday, I had been working very hard. 

3. I had been writing an important report before I left work today. 

4. My family had been spending time together by lunch yesterday. 

5. I had been working overtime for days before last weekend. 

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Bài viết liên quan
Lớp học sáng tạo, giúp học viên ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống thực tế

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Happy Vietnam Reunification Day] Ưu đãi học phí lên đến 25%, cơ hội nhận học bổng tiếng Anh trị giá 4tr đồng và tham gia vòng quay may mắn nhận quà siêu hấp dẫn!