Học tiếng Anh giao tiếp văn phòng với 120 mẫu câu thông dụng

Tiếng Anh là kỹ năng cần thiết khi làm việc tại các tập đoàn nước ngoài, công ty đa quốc gia. Cùng TalkFirst tham khảo 120 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp văn phòng được sử dụng được thường xuyên sử dụng trong các môi trường làm việc nước ngoài

Tiếng Anh giao tiếp văn phòng

1. Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp văn phòng

1.1. Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp văn phòng khi gặp khách hàng/ đối tác

A. Chào hỏi – Giới thiệu

1. Hello, Sir/ Madam/ Mr. [name]/ Ms. [name]!
Xin chào, ông/ bà/ ông [tên]/ bà [tên]!

2. Good morning/ afternoon/ evening, Sir/ Madam/ Mr. [name]/ Ms. [name]!
Xin chào, ông/ bà/ ông [tên]/ bà [tên]! (trang trọng hơn)

3. Welcome to [company’s name].
Chào mừng đến với [tên công ty]. 

4. You must be Mr. [name]/ Ms. [name] from [company’s name].
Ông/ Bà ắt hẳn là ông [tên]/ bà [tên] đến từ [tên công ty].

5. It’s a pleasure to meet you!
Hân hạnh được gặp ông/ bà! 

6. I/ We have heard alot about you/ your company/…
Tôi/ Chúng tôi đã nghe nhiều về ông/ bà/ công ty của ông/ bà/…

7. I/ We always looked forward to meeting you.
Tôi/ Chúng tôi luôn mong chờ được gặp ông/ bà.

8. I/ We always looked forward to our meeitng/ project/ business/…
Tôi/ Chúng tôi luôn mong chờ buổi họp/ dự án/ thương vụ/… của chúng ta.

9. I’m [name], [title] of [company’s name].
Tôi là [tên], [chức vụ] của [tên công ty].

10. Let me introduce [people’s names and titles]. 
Tôi xin giới thiệu [tên và chức vụ].

11. Thank you all for being here today.
Cảm ơn mọi người vì đã có mặt ở đây hôm nay.

12. I’d like to thank everyone for coming today. 
Cảm ơn mọi người vì đã có mặt ở đây hôm nay.

13. Since everyone is here, let’s get started.
Mọi người đã có mặt đông đủ nên ta bắt đầu thôi nào. 

14. Without further ado, let’s get started.
Không chần chừ thêm nữa, bắt đầu thôi nào. 

15. Now, let’s get the ball rolling. 
Bây giờ, hãy bắt đầu thôi.  

B. Giới thiệu mục đích/ nội dung của buổi gặp mặt

1. We’re here today to discuss [noun phrase].
Chúng ta có mặt ở đây hôm nay để thảo luận về…  

2. Today, we would like to discuss [noun phrase] with you.
Hôm nay, chúng tôi muốn thảo luận về… với các vị.  

3. The purpose of the meeting/ discussion/… today is [to-V(bare)/ V-ing +…]
Mục đích của buổi họp/ thảo luận/… hôm nay là…   

4. Today, we would like to give you some information on [noun phrase].
Hôm nay, chúng tôi muốn cung cấp cho các vị một số thông tin về…   

5. As we’ve agreed on the phone, today, we’re going to have a discussion about [noun phrase].
Như chúng ta đã thống nhất khi nói chuyện điện thoại, chúng ta sẽ thảo luận về…   

C. Kết thúc buổi gặp mặt- Tạm biệt

1. I guess that will be all for today. 
Buổi họp hôm nay chắc tới đây thôi.    

2. If we don’t have anything else to add, shall we wrap this up?
Nếu không có gì để bổ sung, chúng ta kết thúc tại đây nhé?

3. The [noun (phrase)] will be sent to you by [point of time]. You can count on us/ me. 
… sẽ được gửi tới cho ông/ bà/ anh/ chị trước [mốc thời gian]. Ông bà có thể tin tưởng chúng tôi/ tôi. 

4. Thank you for spending your precious time with us today!
Cảm ơn vì đã dành thời gian quý báu của ông/ bà/ anh/ chị với chúng tôi hôm nay!

5. See you in our next meeting/ discussion.
Hẹn gặp ông/ bà/ anh/ chị trong buổi họp/ thảo luận tiếp theo của chúng ta. 

1.2. Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng với đồng nghiệp

1. I hope we’ll have a good time working together. 
Tôi hy vọng chúng ta sẽ có một thời gian cùng làm việc vui vẻ. 

2. I’m looking forward to working with and learning from you guys.  
Tôi đang nóng lòng được làm việc cùng và học hỏi từ các bạn.  

3. I’m really happy to be a part of this friendly and dynamic team. 
Tôi thật sự vui khi được là một phần của đội ngũ thân thiện và năng nổ này. 

4. If you need help, just let me know. 
Nếu bạn cần giúp đỡ, cứ cho tôi biết. 

5. Let me know if I can be of any help.
Hãy cho tôi biết nếu tôi có thể giúp gì cho bạn. 

6. How is your task/ plan/ project/… going?
Nhiệm vụ/ Kế hoạch/ Dự án của bạn như thế nào rồi? 

7. Do you have any ideas for the next project/ campaign/…?
Bạn có ý tưởng gì cho dự án/ chiến dịch/… tiếp theo không? 

8. Have you contacted [noun (phrase)]? 
Bạn đã liên lạc với… chưa?

9. Have you informed [noun (phrase) 1] of [noun (phrase) 2]?
Bạn đã thông báo với … (ai đó) về… chưa? 

10. Sorry to interrupt but do you have time? 
Xin lỗi vì làm phiền nhưng bạn có thời gian không?  

11. Are you available for a meeting/ discussion/… [point of time]?
Bạn có trống lịch cho một buổi họp/ thảo luận/… vào [mốc thời gian] không?  

12. Sorry to interrupt but can you help me with this? 
Xin lỗi vì làm phiền nhưng bạn có thể giúp tôi với cái này không?  

13. Can you help me [V(bare)+…]?
Bạn có thể giúp tôi… không?  

14. Thank you so much for your help!
Cảm ơn rất nhiều về sự giúp đỡ của bạn!  

15. I really appreciate your help/ effort/ contribution/…!
Tôi thật sự trân trọng sự giúp đỡ/ nỗ lực/ đóng góp/… của bạn!  

Đăng ký liền tay
Lấy ngay quà khủng

Đăng ký liền tay - Lấy ngay quà khủng

Nhận ưu đãi lên đến 40% học phí khóa học

1.3. Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh khi làm việc nhóm

1. I think we need further discussion on this. 
Tôi nghĩ chúng ta cần thảo luận thêm về điều/ vấn đề này. 

2. Why don’t we have a discussion on this? 
Sao chúng ta không thảo luận về điều/ vấn đề này?

3. Let’s talk more about this later/ tomorrow/ next week/ in our next meeting/…
Hãy bàn thêm về điều/ vấn đề này sau/ ngày mai/ tuần sau/ trong buổi họp tiếp theo của chúng ta/… 

4. Can we schedule a meeting to [V(bare)]?
Chúng ta có thể sắp xếp một buổi học để… không?

5. Are you available for some discussion now? 
Bạn có rảnh để thảo luận một chút bây giờ không?

6. Let’s divide the work. 
Hãy phân chia công việc nào.

7. Who can be in charge of [noun (phrase)]? 
Ai có thể phụ trách…?

8. Who can take care of [noun (phrase)]?
Ai có thể đảm nhận…?

9. Let me take care of that. 
Để tôi lo cái đó cho. 

10. I can do that. 
Tôi có thể làm cái đó. 

11. The deadline is tight.
Hạn hoàn thành sát/ gần.  

12. We have [period of time] to complete/ finish this. 
Chúng ta có [khoảng thời gian] để hoàn thành cái này.  

13. Please make sure to complete your task by/ before [point of time]. 
Vui lòng đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ/ phần việc của bạn trước [mốc thời gian].   

14. There is currently a problem in [noun (phrase)]. 
Hiện đang có một vấn đề trong…   

15. I need your help in solving this problem. 
Tôi cần sự giúp đỡ của (các) bạn trong việc giải quyết vấn đề này.   

16. I have an idea/ suggestion.
Tôi có một ý tưởng/ đề xuất.   

17. Why don’t we [V(bare)]?
Tại sao chúng ta không…?   

18. How about [V-ing]?
Hay là…?   

19. If you need help, just let the team know.
Nếu (các) bạn cần giúp đỡ, hãy cho nhóm biết. 

20. How is [noun (phrase)] going? 
… như thế nào rồi?  

Bạn có thể tham khảo một số đọan hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng qua video dưới đây:

1.4. Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh trong cuộc họp

A. Bắt đầu cuộc họp

1. Alright, is everybody here?
Được rồi, mọi người có mặt đầy đủ rồi chứ?   

2. Since everyone is here, let’s get started. 
Mọi người đã đông đủ nên ta bắt đầu nhé.    

3. Thank you all for being here today!
Cảm ơn tất cả mọi người vì đã có mặt ở đây hôm nay!     

4. I’d would like to thank you all for coming today. 
Tôi muốn cảm ơn tất cả mọi người vì đã tới đây hôm nay. 

5. Alright, without further ado, let’s get the ball rolling.
Được rồi, không trì hoãn thêm nữa, bắt đầu thôi nào. 

B. Giới thiệu mục đích/ nội dung cuộc họp

1. We’re here today to discuss [noun (phrase)]. 
Chúng ta có mặt ở đây hôm nay để thảo luận về… 

2. The purpose of today’s meeting is [to- V(bare)]. 
Mục đích của buổi họp hôm nay là để… 

3. I’ve called this meeting [to- V(bare)].
Tôi mở cuộc họp này để… 

4. Today, we’re going to discuss [noun (phrase)].
Hôm nay, chúng ta sẽ thảo luận về… 

5. There are [number] items on the agenda. First,…
Có [số lượng] mục trên chương trình nghị sự. Đầu tiên,… 

C. Mời phát biểu 

1. Now, [name] would like to have a few words with you.
Bây giờ, [tên] có vài lời muốn nói với các bạn. 

2. What do you think about this, [name]? 
Ông/ Bà/ Anh/ Chị/ Bạn nghĩ gì về điều này, [tên]? 

3. Would you like to add something, [name]?
Ông/ Bà/ Anh/ Chị/ Bạn nghĩ gì về điều này, [tên]? 

4. Now, I/ we would like to hear from [name]. 
Bây giờ, tôi muốn nghe ý kiến từ [tên].  

5. Now, [name] is going to present/ talk about/ [noun (phrase)].
Bây giờ, [tên] sẽ trình bày về…  

D. Cắt lời một cách lịch sự

1. Sorry for interrupting, but…
Xin lỗi vì cắt ngang, nhưng…  

2. May I come in here?
Tôi có thể trình bày một chút không?  

3. May I have a word here? 
Tôi có thể trình bày một chút không?  

4. Sorry, but to clarify,… 
Xin lỗi, nhưng để làm rõ hơn thì…

5. Sorry I didn’t quite hear that. Can you say it again?
Xin lỗi, tôi không nghe rõ lắm. Bạn có thể nói lại không?

E. Kết thúc cuộc họp

1. Do you have anything to add before we wrap this up? 
Các bạn có gì để bổ sung trước khi chúng ta kết thúc cuộc họp không?

2. I think we’ve covered everything. Thanks for your time and contributions!
Tôi nghĩ chúng ta đã bàn xong hết các mục. Cảm ơn thời gian và sự đóng góp của các bạn!

3. Alright, since everything has been covered, let close the meeting here.
Được rồi, mọi thứ đều đã được bàn bạc xong xuôi. Hãy kết thúc buổi họp tại đây. 

4. I think that’s all for today. Do you have any questions before we close the meeting? 
Tôi nghĩ đó là tất cả nội dung họp cho hôm nay. Các bạn có câu hỏi gì trước khi chúng ta kết thúc buổi họp không?

5. Alright, that’s all for today. Thank you for your precious time, everybody!
Được rồi, đó là tất cả nội dung họp cho hôm nay. Cảm ơn thời gian quý báu của các bạn!

1.5. Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh văn phòng khi xin nghỉ phép, đi trễ và về sớm

 A. Mẫu câu xin nghỉ phép

Xin nghỉ:

1. May I have a day off tomorrow/ this Friday/ next Tuesday/ next week/…
→ Tôi có thể nghỉ một ngày vào ngày mai/ thứ Sáu này/ thứ Ba tới/ tuần sau/… không?

2. Would it be possible for me to take a day off tomorrow/ this Friday/ next Tuesday/ next week/…?
→ Tôi có thể nghỉ một ngày vào ngày mai/ thứ Sáu này/ thứ Ba tới/ tuần sau/… không?

3. I’m sorry. I don’t think I’ll be able to work tomorrow/  this Friday/ next Tuesday/ next week/…
→ Tôi xin lỗi. Tôi không nghĩ tôi có thể làm việc vào ngày mai/ thứ Sáu này/ thứ Ba tới/ tuần sau/… không?

Lý do:

4. I have some personal business to take care of.
Tôi có việc cá nhân cần giải quyết.

5. I need to take my driving test.
Tôi phải thi lái xe.

6. I’m not feeling very well.
Tôi đang không thấy khỏe lắm.  

B. Mẫu câu xin đi trễ

Xin đi trễ:

1. I know it’s quite abrupt, but I don’t think I can get to work on time this morning.
Tôi biết là hơi đường đột nhưng tôi không nghĩ tôi có thể đi làm đúng giờ sáng nay.

2. May I start work 1 hour/ 2 hours/… late tomorrow/ this Friday/ next Thursday/…?
Tôi có thể bắt đầu làm trễ một/ hai/… tiếng vào ngày mai/ thứ Sáu này/ thứ Năm tới/… không?

3. Would it be possible for me to start work at… tomorrow/ this Friday/ next Thursday/…?
Tôi có thể bắt đầu làm vào lúc… vào ngày mai/ thứ Sáu này/ / thứ Năm tới/… không?

Lý do:

4. I’m not feeling okay.
Tôi đang không cảm thấy ổn.

5. I need to see the doctor.
Tôi cần đi khám bác sĩ.

6. There’s an appointment I can’t skip.
Có một lịch hẹn tôi không thể lỡ.  

C. Mẫu câu xin về sớm

Xin về sớm:

1. I know it’s quite abrupt, but can I leave at… today?
Tôi biết là hơi đường đột nhưng tôi có thể về lúc… không?

2. I know it’s quite abrupt, but I think I have to leave now.
Tôi biết là hơi đường đột nhưng tôi nghĩ tôi phải về bây giờ.  

3. May I leave work 1 hour/ 2 hours/… early today/ tomorrow/ this Friday/ next Thursday/…?
Tôi có thể về sớm một/ hai/… tiếng vào ngày mai/ thứ Sáu này/ thứ Năm tới/… không?

4. Would it be possible for me to leave at… today/ tomorrow/ this Friday/ next Thursday/…?
Tôi có thể về lúc… vào ngày mai/ thứ Sáu này/ thứ Năm tới/… không?

Lý do:

5. I have some urgent personal business to take care of.
Tôi có việc cá nhân gấp phải xử lý.

6. I’m not feeling fine.
Tôi có đang không cảm thấy ổn. 

1.6. Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thể hiện sự đồng tình/phản đối

A. Đồng tình

1. You’re right.
Bạn (nói) đúng.  

2. I think the same.
Tôi cũng nghĩ vậy.  

3. That makes sense.
Có lý đó.  

4. You have a point there.
Bạn nói có lý đó.   

5. I completely agree with you.
Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.   

6. I absolutely agree.
Tôi hoàn toàn đồng ý.   

7. That’s a great idea.
Đó là một ý tưởng tuyệt vời.    

8. That’s a good point.
Đó là một ý hay.

9. Great vision you have there.
Đó quả là một tầm nhìn tốt đấy.

10. I have no objection.
Tôi không phản đối gì.

Học tiếng Anh giao tiếp văn phòng
Bài viết tổng hợp các mẫu câu tiếng Anh giao tiếp văn phòng cùng các mẫu hội thoại phổ biến!

B. Phản đối

1. I understand your point, but…
Tôi hiểu ý bạn, nhưng…

2. I’m afraid that…
Tôi e là…     

3. At the moment, I doubt that.
Hiện tại, tôi nghi ngờ về điều đó.

4. It sounds interesting, but…
Nghe thú vị đấy nhưng…     

5. I respect your point, but…
Tôi tôn trọng quan điểm của bạn nhưng…     

6. I see what you mean, but…
Tôi hiểu ý bạn nhưng…     

7. That makes sense, but…
Có lý đó nhưng…     

8. In my opinion,…
Theo tôi,…     

9. From my perspective,…
Theo quan điểm của tôi,…     

10. It’s a good idea, but…
Đó là một ý tưởng hay, nhưng…     

2. Mẫu hội thoại tiếng Anh văn phòng thường gặp

2.1. Mẫu hội thoại tiếng Anh thông dụng với đồng nghiệp

Mẫu 1:

William: Stacy, I can’t thank you enough for helping me with my report. Without you, I would still be struggling with it right now.

Stacy: Don’t mention it, William. You have helped me several times. It’s time to return the favour.

William: Are you free for some coffee this weekend? It’s on me. I want to ask you for some tips on writing sales report.

Stacy: Sounds great!

→ Bản dịch:

William: Stacy, tôi không làm sao cảm ơn cho hết về việc chị giúp tôi “xử” cái báo cáo. Không có chị chắc giờ tôi vẫn còn đang vật lộn với nó.

Stacy: Có gì đâu, William. Anh giúp tôi nhiều lần rồi mà. Cũng phải giúp lại anh chứ.

William: Cuối tuần này chị có thời gian đi cà phê không? Tôi mời. Tôi muốn hỏi xin vài mẹo về viết báo cáo doanh thu.

Stacy: Nghe được đấy!

Mẫu 2:

Phụng: Hi! Thanks for being here today! I know you all have a lot to do so let’s just start dividing the tasks. So there are 5 tasks: interviewing, analyzing the interview answers, writing the report, preparing the slides and presenting. Feel free to choose what you want to be in charge of.

Sam: I can do the interviews.

Phụng: Okay, let me note that down.

David: I’ll prepare the slides.

Sarah: Leave the analysis to me.

Phụng: And you, Wong?

Wong: I’ll present. Are you okay with the report?

Phụng: Sure! Okay, now I’ll read the task division to you. Just to make sure.

→ Bản dịch:

Phụng: Chào! Cảm ơn vì đã ở đây ngày hôm nay! Tôi biết tất cả các bạn đều có nhiều việc phải làm vì vậy chúng ta hãy bắt đầu phân chia nhiệm vụ luôn. Có 5 nhiệm vụ: phỏng vấn, phân tích câu trả lời phỏng vấn, viết báo cáo, chuẩn bị slide và thuyết trình. Hãy thoải mái lựa chọn những gì bạn muốn phụ trách.

Sam: Tôi có thể thực hiện các cuộc phỏng vấn.

Phụng: Được, để tôi ghi lại.

David: Tôi sẽ chuẩn bị slide.

Sarah: Hãy để việc phân tích cho tôi.

Phụng: Còn bạn, Wong?

Wong: Tôi sẽ trình bày. Bạn có ổn với việc làm báo cáo không?

Phụng: Chắc chắn rồi! Được rồi, bây giờ tôi sẽ đọc phân chia nhiệm vụ cho bạn nghe. Để chắc chắn.

2.2. Mẫu hội thoại tiếng Anh với khách hàng đối tác

Mẫu 1:

Ms. Trâm: Good afternoon, Ms. Brown! I’m Trâm, Marketing Manager of VietNutri. It’s a pleasure to meet you.

Ms. Brown: I’ve heard a lot about you. It’s a pleasure to meet you, too.

Ms. Trâm: Shall we get down to business?

Ms. Brown: Of course.

→ Bản dịch:

Ms. Trâm: Xin chào, bà Brown! Tôi là Trâm, Trưởng phòng Marketing của VietNutri. Rất hân hạnh được gặp bà.

Ms. Brown: Tôi đã nghe nói rất nhiều về chị. Cũng rất hân hạnh được gặp chị.  

Ms. Trâm: Chúng ta bắt đầu vào việc nhé?

Ms. Brown: Tất nhiên rồi.

Mẫu 2:

Meeting host: I think we’ve covered everything. Before we close the meeting, would you like to make any questions?

Ms. Brown: Nothing for now. Thank you so much for the information, especially the project overview.

Meeting host: Our pleasure. Thank you for your time! See you in our next meeting.

Ms. Brown: See you!

→ Bản dịch:

Người tổ chức cuộc họp: Chúng ta đã bàn xong hết các mục. Trước khi chúng ta kết thúc cuộc họp, bà có câu hỏi nào không?

Bà Brown: Hiện tại chưa có gì. Cảm ơn rất nhiều về thông tin, đặc biệt là phần tổng quan dự án.

Người tổ chức cuộc họp: Rất hân hạnh. Cảm ơn đã dành thời gian cho chúng tôi! Hẹn gặp bà trong buổi họp tiếp theo của chúng ta.

Bà Brown: Hẹn gặp bạn!

2.3. Mẫu hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng ngày đầu đi làm

Mẫu 1:

HR Officer: Good morning, Trung.

Trung: Good morning, Sarah. Nice to see you again!

HR Officer: Let me take you to your desk and then I will take you on a company tour.

Trung: Great!

* a few minutes later*

HR Officer: Here is your desk. What a view, right?

Trung: This is amazing!

HR Officer: Drop your belongings here, and let’s go!

Trung: Yes, I’m ready.

HR Officer: That is Ling, our senior market analyst. You will be working with her. Let’s go say hi.

HR Officer: Ling, this is Trung, our department’s new addition.

Ling: Welcome aboard, Trung! I Really looked forward to seeing you.

Trung: Nice to meet you! I am very happy to be here. Just let me know whenever you need me. I am glad to be of any assistance.

HR Officer: I am giving John a company tour so that he knows his way around here.

Ling: See you later!

Trung: Yes, see you!

*minutes later*

HR Officer: OK, I think that’s enough for today. I should leave you on your own to get organized.

John: Thank you so much for the information, Sarah!

→ Bản dịch:

Nhân viên nhân sự: Chào buổi sáng, Trung.

Trung: Chào buổi sáng, Sarah. Rất vui được gặp lại chị!

Nhân viên nhân sự: Để tôi đưa bạn đến bàn làm việc của bạn và sau đó tôi sẽ đưa bạn đi tham quan công ty.

Trung: Tuyệt vời!

*Vài phút sau*

Nhân viên nhân sự: Đây là bàn của bạn. View đẹp quá phải không?

Trung: Thật tuyệt!

Nhân viên nhân sự: Để đồ của bạn ở đây và đi thôi nào!

Trung: Vâng, tôi đã sẵn sàng.

Nhân viên nhân sự: Đó là Ling, nhà phân tích thị trường cấp cao của chúng tôi. Bạn sẽ làm việc với cô ấy. Hãy tới chào hỏi nào.

Nhân viên nhân sự: Ling, đây là Trung, nhân viên mới của bộ phận chúng tôi.

Ling: Chào mừng đến với chúng tôi, Trung! Tôi đã rất mong chờ được gặp bạn.

Trung: Rất vui được gặp chị! Tôi rất vui khi được có mặt ở đây. Chỉ cần cho tôi biết bất cứ khi nào chị cần tôi. Tôi rất vui nếu có thể giúp chị.

Nhân viên nhân sự: Tôi đang đưa John đi tham quan công ty để anh ấy biết đường đi quanh đây.

Ling: Hẹn gặp lại sau!

Trung: Vâng, hẹn gặp lại!

*một lúc sau*

Nhân viên nhân sự: OK, tôi nghĩ như vậy là đủ cho ngày hôm nay. Tôi nên để bạn một mình để bạn có thể sắp xếp lại thông tin.

Trung: Cảm ơn rất nhiều về thông tin, Sarah!

Mẫu 2:

Daniel: Hello, everyone! I’m Daniel Steward. From now on, I will be working with you as the Marketing Manager. I hope we will have a good time working together, bring more value to the organization and develop ourselves. Thank you!

All: *applause*

→ Bản dịch:

Daniel: Xin chào các bạn! Tôi là Daniel Steward. Từ giờ trở đi, tôi sẽ làm việc với các bạn với tư cách là Giám đốc Tiếp thị. Tôi hy vọng chúng ta sẽ có khoảng thời gian làm việc vui vẻ cùng nhau, mang lại nhiều giá trị hơn cho tổ chức và phát triển bản thân. Cảm ơn các bạn!

Tất cả: *vỗ tay*

3. Phương pháp học tiếng Anh văn phòng hiệu quả

3.1. Luyện nghe các bài hội thoại tiếng Anh chủ đề văn phòng

Phương pháp này không những giúp bạn làm quen với tiếng Anh, cải thiện kỹ năng nghe-hiểu và tăng phản xạ mà còn cung cấp cho bạn các từ vựng, cấu trúc, cách diễn đạt, v.v. sử dụng nhiều trong giao tiếp tiếng Anh chủ đề văn phòng.

Một số nguồn luyện nghe tiếng Anh văn phòng nói chung và đoạn hội thoại chủ đề văn phòng nói riêng:

  • Kênh Youtube 10 Minutes English
  • Kênh Youtube Zen English
  • Kênh Youtube Learn English with Jessica
  • Kênh Youtube BBC Learning English

3.2. Học từ vựng tiếng Anh giao tiếp chủ đề văn phòng

Từ vựng văn phòng có thể được chia thành hai loại:

  • Từ vựng sử dụng chung cho các môi trường văn phòng.
  • Từ vựng theo chuyên ngành công việc.  

Để nâng cao vốn từ vựng văn phòng bạn có thể tham khảo:

Loạt bài học từ vựng với chủ đề liên quan của TalkFirst:

Tài liệu học từ vựng tiếng Anh giao tiếp:

  • Bộ sách Business Vocabulary in Use (Cambridge) – Bill Mascull
  • Essential Business Vocabulary Builder – Paul Emmerson

3.3. Tạo môi trường giao tiếp tiếng Anh văn phòng

Yếu tố quan trọng nhất để phát triển kỹ năng giao tiếp nói chung và kỹ năng giao tiếp trong môi trường văn phòng nói riêng đó chính là luyện tập giao tiếp. Việc chỉ học trên sách vở hay luyện tập một mình rất khó giúp bạn tiến bộ nhanh chóng.

Một lời khuyên cho bạn là hãy cố gắng tìm kiếm một số người bạn hoặc đồng nghiệp cũng có nguyện vọng và mục tiêu cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh văn phòng để cùng luyện tập.

3.4. Đọc tài liệu/giáo trình tiếng Anh giao tiếp văn phòng

Một số tài liệu/ giáo trình tiếng Anh giao tiếp văn phòng bạn có thể tham khảo:

  • Bộ sách Collins English for Work- Workplace English
  • Market Leader (Longman)
  • Business Builder (Macmillan)

3.5. Không nên quá “ám ảnh” ngữ pháp

Chắc hẳn đọc đến đây, bạn đang thắc mắc rằng tại sao tập trung học ngữ pháp lại gây mất gốc. Tất nhiên, nếu bạn tập trung học ngữ pháp với phương pháp đúng đắn và phù hợp, bạn sẽ xây dựng được nền tảng ngữ pháp vững chắc. 

Tuy nhiên, nếu bạn chỉ “chăm chăm” vào ngữ pháp mà bỏ quên từ vựng và phát âm thì rất có thể dần dần bạn sẽ bị mất căn bản hai phần này.

Đồng thời, việc suy nghĩ quá nhiều và phức tạp hóa ngữ pháp khi giao tiếp có thể làm giảm tốc độ phản xạ và mức độ tự nhiên trong giao tiếp của bạn. 

3.6. Tìm học tại các trung tâm chuyên dạy tiếng Anh giao tiếp

Nếu bạn gặp khó khăn trong việc tự học và luyện giao tiếp hoặc không tìm được người cùng luyện tập, lựa chọn lý tưởng nhất chính là tham gia các khóa học phù hợp tại các trung tâm dạy tiếng Anh giao tiếp uy tín.

Với định hướng khóa học phù hợp với nhu cầu của bạn, chương trình giảng dạy, tài liệu và kiến thức có tính cập nhật và ứng dụng cao, giảng viên giàu kinh nghiệm, kỹ năng và kiến thức, bạn chắc chắn sẽ chinh phục được mục tiêu phát triển hoặc cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh trong môi trường văn phòng.

Trên đây là tổng hợp 120 mẫu câu để học tiếng Anh giao tiếp văn phòng phổ biến giúp bạn sử dụng thành thạo tiếng Anh. Hy vọng bài viết trên bổ ích với bạn, chúc bạn học tiếng Anh giao tiếp thật tốt!


Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt.

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Happy New Year 2023] Cơ hội nhận ưu đãi học phí lên đến 4 triệu VNĐ cùng Vòng đeo tay thông minh, tai nghe chống ồn,….