Phân biệt ‘a number of’ và ‘the number of’ trong tiếng Anh

Nội dung chính

Phân biệt ‘a number of’ và ‘the number of’ là một chủ đề quen thuộc và cũng không hề “dễ nhằn” đối với người học tiếng Anh. Chủ điểm ngữ pháp này liên quan đến số lượng, do đó lượng kiến thức tương đối lớn. Nếu không biết cách phân biệt rõ ràng giữa hai cụm từ này, người học thường sử dụng sai trong ngữ cảnh hoặc chia động từ không chính xác.

Bài viết hôm nay, TalkFirst sẽ giúp bạn “gỡ rối” cách phân biệt sự khác nhau của ‘a number of’ và ‘the number of’ một cách rõ ràng, dễ hiểu và dễ nhớ nhất!

phan-biet-a-number-of-va-the-number-of-trong-tieng-anh
Phân biệt ‘a number of’ và ‘the number of’ trong tiếng Anh

1. Điểm giống nhau giữa ‘a number of’ và ‘the number of’

Điểm giống nhau của ‘a number of’ và ‘the number of’ là đều được theo sau bởi các danh từ đếm được số nhiều.

Ví dụ: Một số danh từ số nhiều có quy tắc (thêm -s/es):

  • bosses: những người sếp (danh từ gốc: boss)
  • buildings: những tòa nhà (danh từ gốc: building)
  • co-workers: những người đồng nghiệp (danh từ gốc: co-worker)
  • companies: những công ty (danh từ gốc: company)
  • computers: những cái máy tính (danh từ gốc: computer)
  • departments: những phòng ban (danh từ gốc: department)
  • employees: những người nhân viên (danh từ gốc: employee)
  • factories: những nhà máy (danh từ gốc: factory)
  • managers: những người quản lý (danh từ gốc)
  • offices: những văn phòng (danh từ gốc: office)

Ví dụ: Một số danh từ bất quy tắc:

Số ítSố nhiềuNghĩa
childchildrentrẻ em/con cái
deerdeercon hươu/nai
fishfishcon cá
footfeetbàn chân
goosegeesecon ngỗng
mousemicecon chuột (động vật)
(chuột máy tính theo nguyên tắc thêm -es: mouse⟶mouses)
manmenđàn ông
personpeoplengười
sheepsheepcon cừu
Bảng một số danh từ số nhiều bất quy tắc

2. Điểm khác nhau giữa ‘a number of’ và ‘the number of’

2.1. ‘A number’ và ‘the number of’ diễn tả hai ý nghĩa khác nhau

  • ‘a number of’ tương tự như ‘some’, có nghĩa là “một vài, một số”; chỉ số lượng nhiều hơn một nhưng không xác định rõ ràng là bao nhiêu của người/con vật/đồ vật nào đó.
    Ví dụ:
    a number of students: một số/một vài học sinh
  • ‘the number of’ có nghĩa là “số lượng”; không mang nghĩa “một vài”, “một số” và không chỉ ra số lượng mà chỉ dùng để đề cập tới “số lượng” của người/con vật/đồ vật.
    Ví dụ:
    the number of students: số lượng học sinh

2.2. Cách chia động từ của ‘a number’ và ‘the number of’

Chính khác biệt về ý nghĩa sẽ dẫn tới khác biệt về cách chia động từ (cả to-be và động từ thường) của chủ ngữ chứa ‘a number of’ với chủ ngữ chứa ‘the number of’ trong thì Hiện tại Đơn và thì Hiện tại Hoàn thành.

Lưu ý: Riêng với động từ to-be, sự khác biệt này còn thể hiện trong thì Hiện tại Tiếp diễn, Quá khứ Đơn, và Quá khứ Tiếp diễn.

2.2.1. Trong thì Hiện tại Đơn

‘a number of’ + danh từ số nhiều + động từ số nhiều (động từ thường ở dạng nguyên mẫu; động từ to-be có dạng ‘are’)
‘the number of’ + danh từ số nhiều + động từ số ít (động từ thường thêm -s/es; động từ to-be có dạng ‘is’)

  • Cặp ví dụ 1 – Động từ thường:
    A number of students have part-time jobs.
    Một số học sinh có công việc bán thời gian.
    The number of students increases every year.
    Số lượng học sinh tăng mỗi năm.
  • Cặp ví dụ 2 – Động từ to-be:
    A number of employees are happy with the new policy.
    Một số người lao động hài lòng với chính sách mới.
    The number of employees is huge.
    Số lượng người lao động là rất cao.

2.2.2. Trong thì Hiện tại Hoàn thành

‘a number of’ + danh từ số nhiều + have + V3/V-ed (nếu là động từ thường)
 ‘a number of+ danh từ số nhiều + have + V been (nếu là to-be)

‘the number of’ + danh từ số nhiều + has +V3/V-ed (nếu là động từ thường)
‘the number of’ + danh từ số nhiều + has + been (nếu là to-be)

  • Cặp ví dụ 1 – Động từ thường:
    A number of employees have quit their jobs.
    Một số người lao động đã nghỉ việc.
    The number of employees has decreased in the last few months.
    Số lượng người lao động đã sụt giảm trong vài tháng qua.
  • Cặp ví dụ 2 – Động từ to-be:
    A number of citizens have been unemployed for the last few months. 
    Một số người dân đã ở tình trạng thất nghiệp trong vài tháng qua.
    The number of employees has been quite small for the last few months.
    Số lượng người lao động là khá thấp trong vài tháng vừa qua.

2.2.3. Trong thì Hiện tại Tiếp diễn

‘a number of’ + danh từ số nhiều + are + V-ing
‘the number of’ + danh từ số nhiều + is + V-ing

Ví dụ:
A number of students in my class are studying very hard.
Một số học sinh trong lớp tôi đang học rất chăm chỉ.
The number of hard-working students in my class is rising.
Số lượng học sinh chăm chỉ trong lớp tôi đang tăng lên.

2.2.4. Trong thì Quá khứ Đơn

‘a number of’ + danh từ số nhiều + were
‘the number of’ + danh từ số nhiều + was

Ví dụ:
A number of citizens were injured in the earthquake yesterday.
Một số người dân đã bị thương trong trận động đất hôm qua.
The number of citizens injured in the earthquake yesterday was huge.
⟶ Số lượng người dân bị thương trong trận động đất hôm qua là rất nhiều.

2.2.5. Trong thì Quá khứ Tiếp diễn

‘a number of’ + danh từ số nhiều + were + V-ing
‘the number of’ + danh từ số nhiều + was + V-ing

Ví dụ:
This time last year, a number of citizens were protesting.
⟶ Thời điểm này năm ngoái, một số người dân đang biểu tình.
This time last year, the number of protesters was increasing.
⟶ Thời điểm này năm ngoái, số lượng người biểu tình đang tăng lên.

Từ điểm khác biệt ở trên, ta có thể đúc kết lại một kết luận chung nhất là:

‘a number of’ + danh từ số nhiều + động từ số nhiều (to-be và động từ thường)
‘the number of’ + danh từ số nhiều + động từ số ít (to-be và động từ thường)

Tại sao lại có sự khác biệt về động từ như trên?

Tại sao ‘a number of’ kết hợp với một danh từ số nhiều thì động từ theo sau là động từ số nhiều, nhưng ‘the number of’ cũng đi với một danh từ số nhiều thì động từ theo sau phải là động từ số ít?

Qua các ví dụ và phần dịch nghĩa bên trên, chắc hẳn mọi người cũng đã phần nào trả lời được câu hỏi, nhưng dưới đây TalkFirst vẫn sẽ giải thích một cách chi tiết và rõ ràng nhất có thể.

Đầu tiên, trong 2 cụm này, chỉ có ‘a number of’ là lượng từ. ‘a number of’ đứng trước một danh từ số nhiều để bổ sung thêm thông tin về số lượng : “một số/một vài/vài” (giống như ‘some’) cho danh từ này. Còn yếu tố chính quyết định việc chia động từ vẫn là danh từ số nhiều theo sau ‘a number of’. Mà đã là danh từ số nhiều thì động từ cũng phải là động từ số nhiều rồi.

Mặt khác, ‘the number of’ không phải là lượng từ thể hiện thông tin về số lượng, mà nguyên cụm này mang ý nghĩa là “số lượng của”. Cụm này không nói ra một người/con vật/vật có số lượng bao nhiêu mà chỉ muốn đề cập đến “số lượng” của chủ thể đó. Mà “số lượng”của cái gì thì bản thân nó cũng chỉ là một con số, là danh từ số ít.
Cụ thể, nếu chủ ngữ là ‘doctors’ – “những người bác sĩ” thì đây là danh từ số nhiều nhưng nếu chủ ngữ là ‘the number of doctors’ – ‘số lượng những người bác sĩ’ thì đây là danh từ số ít. Ta sẽ phân tích câu sau để mọi người hiểu rõ hơn.

The number of doctors increases every year.
Số lượng bác sĩ tăng lên hằng năm.

Ở đây, động từ ‘increase’ – “tăng lên” vẫn được chia ở dạng số ít ‘increases’ dù đứng sau danh từ số nhiều ‘doctors’ – “những người bác sĩ”. Lý do là vì, chủ ngữ của động từ “tăng lên” này không phải là “những người bác sĩ” mà là “số lượng” – ‘the number’. Và ‘the number’ chỉ có một nên động từ của nó phải được chia ở dạng số ít.

3. Bài tập chia động từ với ‘a number of’ và ‘the number of’

Gạch chân động từ được in đậm mà bạn cho là đúng.

1. The number of destroyed houses is/are huge.

2. A number of houses was/were  destroyed in the storm.

3. The number of members in my department are/is small.

4. A number of students in our class has/have  part-time jobs.

5. A number of employees in our company is/are very responsible.

6. The number of trees planted this year are/is quite small.

7. The number of unemployed citizens has/have increased very fast.

8. The number of inventions rise/rises every quarter of the year.

9. A number of companies still does/do well in difficult times.

10. A number of my friends enjoys/enjoy watching game shows.

11. The number of stock sellers and buyers fluctuates/fluctuate every day.

12. The number of car collectors have/has dropped dramatically.

13. A number of bosses in our company treat/treats their employees very well.

14. A number of students in my class dislike/dislikes Chemistry.

15. A number of citizens prefers/prefer working from home.

Đáp án:
1. is
2. were
3. is
4. have
5. are
6. is
7. has
8. rises
9. do
10. enjoy
11. fluctuates (dao động/lên xuống nhanh hay thất thường)
12. has
13. treat (đối xử với…)
14. dislike (không thích)
15. prefer (lựa chọn/ thích…hơn)

Bài viết trên đã tổng hợp chi tiết cách phân biệt và sử dụng “bộ đôi” ‘a number of’ và ‘the number of’. TalkFirst mong rằng qua bài viết này, bạn sẽ có thể sử dụng thành thạo và chính xác hơn trong quá trình tự học tiếng Anh. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết và hẹn gặp bạn trong bài viết tiếp theo!

Xem thêm các bài viết liên quan:

Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt.

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG – RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG
RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

Đăng ký chương trình kiểm tra trình độ Miễn Phí
và nhận lộ trình phù hợp tại Anh ngữ TalkFirst.