[Grammar – Bài 6] Tất tần tần kiến thức về thì Quá Khứ Đơn cần nắm chắc

Nội dung chính

Chắc bạn đã không ít lần nghe qua hoặc đã từng kể lại một câu chuyện cho ai đó nghe phải không nào? Trong tiếng Anh, khi phải kể lại một câu chuyện, chúng ta có thể lựa chọn thì Quá Khứ Đơn (Past Simple) và mốc thời gian phù hợp để người nghe có cái nhìn khái quát hơn về câu chuyện mình muốn trình bày. Vậy làm sao để vận dụng thì Quá Khứ Đơn một cách chính xác và hiệu quả?
Tiếp theo series Ngữ Pháp tiếng Anh những ngày qua, bài viết hôm nay các bạn cùng TalkFirst tìm hiểu toàn bộ kiến thức cần nắm chắc về thì Quá Khứ Đơn nhé!

tat-tan-tan-kien-thuc-ve-thi-qua-khu-don-can-nam-chac
Tất tần tần kiến thức về thì Quá Khứ Đơn cần nắm chắc

1. Định nghĩa thì Quá Khứ Đơn

Về định nghĩa thì chắc hẳn không ai xa lạ gì với thì này và có lẽ nó cũng là thì có định nghĩa ngắn nhất. Thì Quá Khứ Đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

2. Công thức thì Quá Khứ Đơn

2.1. Đối với động từ ‘to be’

  • Khẳng định: S + was/were + O
    Ví dụ:
    When I was a boy I walked a mile to school every day.
    Khi còn bé, tôi đi bộ 1 dặm đến trường mỗi ngày.
  • Phủ định: S + was/were + not + O
    Ví dụ:
    The supermarket was not full yesterday.
    Ngày hôm qua, siêu thị không đông.
  • Nghi vấn: Was/were + S + O?
    Ví dụ:
    Were you absent yesterday?
    Hôm qua bạn vắng phải không?

2.2. Đối với động từ thường

  • Khẳng định: S + V2/ed + O
    Ví dụ:
    Miguel instituted the Art Appreciation Program two years ago.
    Miguel đã thiết lập Chương trình Tri ân Nghệ thuật hai năm trước.
  • Phủ định: S + didn’t + V_inf + O
    Ví dụ:
    I didn’t go to school yesterday.
    Ngày hôm qua tôi đã không đi học.
  • Nghi vấn: Did + S + V_inf + O?
    Ví dụ:
    Did you visit Mary last week?
    Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không?

3. Các cách sử dụng chính của thì Quá Khứ Đơn

  • Nói về một khoảng thời gian trong quá khứ.
    Ví dụ 1:
    I visited Thai Land last year.
    Tôi đã tham quan Thái Lan năm ngoái.
    Ví dụ 2:
    Vietnam was the colony of France from 1859 to 1945.
    Việt Nam đã là thuộc địa của Pháp từ năm 1859 đến 1945.
  • Nói về một sự kiện và một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
    Ví dụ 1:
    Anna came to America three years ago.
    Anna đi đến Mỹ ba năm trước.
    Ví dụ 2:
    My brother finished high school last year.
    Em trai của tôi tốt nghiệp cấp ba vào năm ngoái.
  • Nói về những điều đã xảy ra nhiều lần trong một khoảng thời gian trong quá khứ.
    Ví dụ 1:
    Min went to the cinema four times last month.
    Min đi xem phim bốn lần trong tháng trước.
    Ví dụ 2:
    My mother went to the gym every day last year.
    Mẹ tôi đi tập gym mỗi ngày vào năm ngoái.
  • Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.
    Lưu ý: Hành động đang diễn ra chia thì Quá Khứ Tiếp Diễn, hành động xen vào chia thì Quá Khứ Đơn.
    Ví dụ 1:
    When Jane was cooking dinner, the lights suddenly went out.
    Khi Jane đang nấu bữa tối thì đột nhiên đèn tắt.
    Ví dụ 2:
    Henry was riding his bike when it rained.
    Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.
  • Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại).
    Ví dụ 1:
    If you were me, you would do it.
    Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.
    Ví dụ 2:
    If I had a lot of money, I would buy a new car.
    Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.

4. Dấu hiệu nhận biết thì Quá Khứ Đơn

Đối với thì Quá Khứ Đơn các bạn sẽ dễ dàng nhận thấy dấu hiệu nhận biết:

  • Trong câu có các từ như: yesterday, ago, recently
    Ví dụ:
    I saw him as recently as last week.
    Tôi mới gặp anh ta tuần trước.
  • Last + a period time, in + a point of time.
    Ví dụ:
    I met Jane last summer.
    Tôi đã gặp Jane vào mùa hè năm ngoái.
  • Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn).
    Ví dụ:
    I wish I lived near my family.
    Tôi ước tôi sống gần nhà.

5. Một số quy tắc về động từ trong thì Quá Khứ Đơn

  • Trong câu khẳng định thì Quá Khứ Đơn, động từ có thể là có quy tắc hoặc bất quy tắc. Nếu có quy tắc, ta sẽ thêm “ed” sau động từ đó (V-ed). Nếu bất quy tắc thì ta cần tra bảng động từ bất quy tắc ở cột 2 (V2).
  • Đối với các động từ khiếm khuyết:
    Will → Would
    Can → Could
    May → Might.
  • Đối với các động từ kết thúc bằng “e” thì ta chỉ cần thêm “d”:
    Promise → Promised
    Explore → Explored
    Live → Lived
  • Đối với động từ có 1 âm tiết, nếu tận cùng là 1 phụ âm và trước phụ âm đó là 1 nguyên âm thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed”:
    Put → Putting
    Stop → Stopped
  • Lưu ý cách phát âm “ed”:
/id//t//d/
Động từ tận cùng là: /t/, /d/Động từ tận cùng là:
/ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/
Động từ tận cùng là các âm còn lại
Ex: Needed, wanted, visited, startedEx: Asked, helped, washed, missed, promised, placedEx: Lived, played, happened, moved
Bảng hướng dẫn cách phát âm “ed”

Vậy là chúng ta đã đi qua tất cả các kiến thức cần nắm chắc của thì Quá Khứ Đơn rồi. TalkFirst hy vọng rằng sau khi đọc bài viết này, các bạn đã có thể sử dụng thì Quá Khứ Đơn (Past Simple) một cách thuần thục và chuyên nghiệp nhé. Chúc các bạn học tập tốt!

Xem thêm các bài viết liên quan:

Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt.

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG – RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG
RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

Đăng ký chương trình kiểm tra trình độ Miễn Phí
và nhận lộ trình phù hợp tại Anh ngữ TalkFirst.