Thì Quá Khứ Đơn (Simple past): Công thức, cách dùng và bài tập

Chắc bạn đã không ít lần nghe qua hoặc đã từng kể lại một câu chuyện cho ai đó nghe phải không nào? Trong tiếng Anh, khi phải kể lại một câu chuyện, chúng ta có thể lựa chọn thì Quá Khứ Đơn (Past Simple) và mốc thời gian phù hợp để người nghe có cái nhìn khái quát hơn về câu chuyện mình muốn trình bày. Vậy làm sao để vận dụng thì Quá Khứ Đơn một cách chính xác và hiệu quả?
Tiếp theo series Ngữ Pháp các thì trong tiếng Anh những ngày qua, bài viết hôm nay các bạn cùng TalkFirst tìm hiểu toàn bộ kiến thức cần nắm chắc về thì Quá Khứ Đơn nhé!

thì quá khứ đơn
Tất tần tần kiến thức về thì Quá Khứ Đơn cần nắm chắc

1. Thì Quá Khứ Đơn là gì?

Thì Quá Khứ Đơn (Past simple) là dạng thì dùng để diễn tả hành động của sự vật, sự việc xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc và biết rõ thời gian hành động đó diễn ra.

Mốc thời gian sử dụng thì quá khứ đơn

Ví dụ:

  • I was busy last week.
  • I ate dinner two hours ago.

Tham khảo video về thì Quá Khứ Đơn sau đây:

2. Công thức thì Quá Khứ Đơn

Bảng tóm tắt công thức của thì Quá khứ đơn

Loại câuVới Động từ To beVới Động từ Thường
Khẳng địnhS + was/were + N/AdjS + V2/ed
Phủ địnhS + was/were not + N/AdjS + didn’t + V_inf
Nghi vấnWas/were + S + N/Adj?Did + S + V_inf ?

2.1. Đối với động từ ‘to be’

Khẳng định:

S + was/were + N/Adj

Lưu ý:

  • I/ He/ She/ It / Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + was
  • We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were

Ví dụ:
When I was a boy I walked a mile to school every day.
(Khi còn bé, tôi đi bộ 1 dặm đến trường mỗi ngày.)

Phủ định:

S + was/were not + N/Adj

Lưu ý:

  • was not = wasn’t
  • were not = weren’t

Ví dụ:
The supermarket was not full yesterday.
(Ngày hôm qua, siêu thị không đông.)

Nghi vấn:

Was/were + S + N/Adj?

Ví dụ:
Were you absent yesterday?
(Hôm qua bạn vắng phải không?)

2.2. Đối với động từ thường

Khẳng định:

S + V2/ed

Ví dụ:
Miguel instituted the Art Appreciation Program two years ago.
(Miguel đã thiết lập Chương trình Tri ân Nghệ thuật hai năm trước.)

Phủ định:

S + didn’t + V_inf

Ví dụ:
I didn’t go to school yesterday.
(Ngày hôm qua tôi đã không đi học.)

Nghi vấn:

Did + S + V_inf ?

Ví dụ:
Did you visit Mary last week?
(Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không?)

3. Các cách sử dụng chính của thì Quá Khứ Đơn

  • Nói về một khoảng thời gian trong quá khứ.
    Ví dụ 1:
    I visited Thailand last year.
    (Tôi đã tham quan Thái Lan năm ngoái.)
    Ví dụ 2:
    Vietnam was the colony of France from 1859 to 1945.
    (Việt Nam đã là thuộc địa của Pháp từ năm 1859 đến 1945.)
  • Nói về một sự kiện và một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
    Ví dụ 1:
    Anna came to America three years ago.
    (Anna đi đến Mỹ ba năm trước.)
    Ví dụ 2:
    My brother finished high school last year.
    (Em trai của tôi tốt nghiệp cấp ba vào năm ngoái.)
  • Nói về những điều đã xảy ra nhiều lần trong một khoảng thời gian trong quá khứ.
    Ví dụ 1:
    Min went to the cinema four times last month.
    (Min đi xem phim bốn lần trong tháng trước.)
    Ví dụ 2:
    My mother went to the gym every day last year.
    (Mẹ tôi đi tập gym mỗi ngày vào năm ngoái.)
  • Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.
    *Lưu ý: Hành động đang diễn ra chia thì Quá Khứ Tiếp Diễn, hành động xen vào chia thì Quá Khứ Đơn.
    Ví dụ 1:
    When Jane was cooking dinner, the lights suddenly went out.
    (Khi Jane đang nấu bữa tối thì đột nhiên đèn tắt.)
    Ví dụ 2:
    Henry was riding his bike when it rained.
    (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)
  • Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại).
    Ví dụ 1:
    If you were me, you would do it.
    (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)
    Ví dụ 2:
    If I had a lot of money, I would buy a new car.
    (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.)

Đăng ký liền tay
Lấy ngay quà khủng

Đăng ký liền tay - Lấy ngay quà khủng

Nhận ưu đãi học phí khóa học lên đến 40%

4. Dấu hiệu nhận biết thì Quá Khứ Đơn

Đối với thì Quá Khứ Đơn các bạn sẽ dễ dàng nhận thấy dấu hiệu nhận biết:

  • Trong câu có các từ như: yesterday, ago, recently
    Ví dụ:
    I saw him as recently as last week.
    (Tôi mới gặp anh ta tuần trước.)
  • Last + a period time, in + a point of time.
    Ví dụ:
    I met Jane last summer.
    (Tôi đã gặp Jane vào mùa hè năm ngoái.)
  • Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn).
    Ví dụ:
    I wish I lived near my family.
    (Tôi ước tôi sống gần nhà.)

Thì Quá khứ hoàn thành cũng là 1 trong các thì dễ nhằm lẫn với thì Quá khứ đơn trong các bài tập. Cùng TalkFirst tìm hiểu bài viết cách Phân biệt thì Quá khứ đơn và Quá khứ hoàn thành do TalkFirst biên soạn.

5. Một số quy tắc về động từ trong thì Quá Khứ Đơn

  • Trong câu khẳng định thì Quá Khứ Đơn, động từ có thể là có quy tắc hoặc bất quy tắc. Nếu có quy tắc, ta sẽ thêm “ed” sau động từ đó (V-ed). Nếu bất quy tắc thì ta cần tra bảng động từ bất quy tắc ở cột 2 (V2).
Một số động từ bất quy tắc
  • Đối với các động từ khiếm khuyết:
    Will → Would
    Can → Could
    May → Might.
  • Đối với các động từ kết thúc bằng “e” thì ta chỉ cần thêm “d”:
    Promise → Promised
    Explore → Explored
    Live → Lived
  • Đối với động từ có 1 âm tiết, nếu tận cùng là 1 phụ âm và trước phụ âm đó là 1 nguyên âm thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed”:
    Put → Putting
    Stop → Stopped
  • Lưu ý cách phát âm “ed”:
/id//t//d/
Động từ tận cùng là: /t/, /d/Động từ tận cùng là:
/ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/
Động từ tận cùng là các âm còn lại
Ex: Needed, wanted, visited, startedEx: Asked, helped, washed, missed, promised, placedEx: Lived, played, happened, moved
Bảng hướng dẫn cách phát âm “ed”

6. Bài tập thì Quá Khứ Đơn

Bài tập 1: Hoàn thành động từ trong ngoặc của các câu sau:

  1. Yesterday, I (go)______ to the restaurant with a client. 
  2. We (drive) ______ around the parking lot for 20 mins to find a parking space. 
  3. When we (arrive) ______ at the restaurant, the place (be) ______ full. 
  4. The waitress (ask) ______ us if we ______(have) reservations. 
  5. I _____(say), “No, my secretary forgets to make them.” 
  6. The waitress (tell)______ us to come back in two hours. 
  7. My client and I slowly (walk) ______ back to the car. 
  8. Then we (see) ______ a small grocery store. 
  9. We______ (stop) in the grocery store and (buy) ______ some sandwiches. 
  10. That (be) ______ better than waiting for two hours.

Bài tập 2: Chia động từ của các câu sau:

  1. It was warm, so I ….. off my coat. (take).
  2. The film wasn’t very goor. I …… it very much. (enjoy)
  3. I knew Sarah was very busy, so I ….. her (disturb)
  4. I was very tired, so I ….. the party early. (leave)
  5. The bed was very uncomfortable. I ….. very well (sleep)
  6. The window was open and a bird ….. into the room (fly)
  7. The hotel wasn’t very expensive. It ….. very much (cost)
  8. I was in a hurry, so I ….. time to phone you (have).
  9. It was hard carrying the bags. They ….. very heavy. (be)
  10. I thought that It would be awful, but finally It ……. (turn) out to be great!

Vậy là chúng ta đã đi qua tất cả các kiến thức cần nắm chắc của thì Quá Khứ Đơn rồi. TalkFirst hy vọng rằng sau khi đọc bài viết này, các bạn đã có thể sử dụng thì Quá Khứ Đơn (Past Simple) một cách thuần thục và chuyên nghiệp để giao tiếp tiếng Anh lưu loát và tự nhiên nhé nhé. Chúc các bạn học tập tốt!

Cấu trúc của thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn thường được kết hợp sử dụng trong các trường hợp xảy ra những tình huống bất ngờ. Cùng TalkFirst tìm hiểu bài viết Sự kết hợp giữa thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn để có thể sử dụng cấu trúc này thành thạo hơn nhé.


Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt.

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Speaking Online

Học IELTS Speaking cùng chuyên gia 9.0

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Back to school 2022] Quay vòng quay may mắn & cơ hội trúng voucher học phí lên đến 4 triệu VNĐ!