Search
Close this search box.

Bị động hiện tại hoàn thành tiếp diễn và bài tập có đáp án

Câu bị động Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng, giúp người học hiểu rõ cách diễn đạt hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại. Bài viết này của TalkFirst sẽ giúp bạn nắm vững cấu trúc, cách sử dụng và các trường hợp áp dụng cụ thể của thì này trong tiếng Anh, cùng với các ví dụ minh họa chi tiết và bài tập thực hành để củng cố kiến thức. Hãy cùng khám phá và nâng cao kỹ năng ngữ pháp của mình nhé!

Câu bị động thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Câu bị động thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Câu bị động Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì?

Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để nhấn mạnh vào hành động đã được thực hiện và vẫn đang tiếp diễn trong hiện tại, trong đó trọng tâm là đối tượng bị tác động bởi hành động đó. Cấu trúc này khá ít gặp nhưng rất hữu ích trong các trường hợp cụ thể.

Cấu trúc của câu bị động thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là:

S + has/ have + been + being + V3/ed

Ví dụ:

  • “The project has been being developed for months.”
    (Dự án đã đang được phát triển trong nhiều tháng.)

Ôn tập lại kiến thức về: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

2. Cấu trúc bị động thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Công thức bị động thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Công thức bị động thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định

Cấu trúc: S + has/ have + been + being + V3/ed

Ví dụ: The report has been being written for hours.
(Báo cáo đã đang được viết trong nhiều giờ.)

Lưu ý:

  • Dùng “Have” khi chủ ngữ là số nhiều: I, you, we, they, tên riêng số nhiều.
  • Dùng “Has” khi chủ ngữ là số ít: He, she, it, tên riêng số ít.

Câu phủ định

Cấu trúc: S + has/ have + not + been + being + V3/ed

Ví dụ: The documents have not been being reviewed lately.
(Các tài liệu đã không đang được xem xét gần đây.)

Lưu ý:

  • Dùng “Have” khi chủ ngữ là số nhiều: I, you, we, they, tên riêng số nhiều.
  • Dùng “Has” khi chủ ngữ là số ít: He, she, it, tên riêng số ít.

Câu nghi vấn

Cấu trúc: Has/ Have + S + been + being + V3/ed?

Ví dụ: Have the issues been being addressed by the team?
(Các vấn đề đã đang được đội giải quyết chưa?)

Lưu ý:

  • Dùng “Have” khi chủ ngữ là số nhiều: I, you, we, they, tên riêng số nhiều.
  • Dùng “Has” khi chủ ngữ là số ít: He, she, it, tên riêng số ít.

Trang tự học tiếng Anh – Chia sẻ các bài học tiếng Anh Giao tiếp & tiếng Anh chuyên ngành miễn phí.

3. Cách dùng câu bị động Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn, nhấn mạnh đối tượng bị tác động.

  • Ví dụ: The new policy has been being implemented for several weeks.
    (Chính sách mới đã đang được thực hiện trong vài tuần.)

2. Sử dụng khi muốn nhấn mạnh thời gian một hành động diễn ra và đối tượng chịu tác động của hành động đó.

  • Ví dụ: The house has been being renovated for a year.
    (Ngôi nhà đã đang được cải tạo trong một năm.)

3. Nhấn mạnh tính liên tục của hành động và ảnh hưởng của nó đến hiện tại.

  • Ví dụ: The problem has been being discussed in meetings all morning.
    (Vấn đề đã đang được thảo luận trong các cuộc họp cả sáng nay.)

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 25%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

4. Hướng dẫn chuyển từ câu chủ động sang câu bị động thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc câu chủ động và cấu trúc bị động của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

  • Câu chủ động: S + have/has + been + V-ing + O
  • Câu bị động: S + have/has + been + being + V3/ed + (by + O)

Các bước chuyển câu chủ động sang câu bị động:

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ (S), động từ (V), và tân ngữ (O) trong câu chủ động.
  • Bước 2: Đưa tân ngữ (O) của câu chủ động lên làm chủ ngữ (S) của câu bị động.
  • Bước 3: Chuyển động từ chính của câu chủ động sang dạng quá khứ phân từ (V3/ed) và thêm “been being” vào trước động từ này.
  • Bước 4: Đưa chủ ngữ của câu chủ động xuống cuối câu bị động, thêm “by” trước đó (nếu cần thiết).

Ví dụ minh họa:

  1. Chủ động: They have been painting the house.
    • Bị động: The house has been being painted (by them).
  2. Chủ động: She has been organizing the event.
    • Bị động: The event has been being organized (by her).
  3. Chủ động: The team has been developing the software.
    • Bị động: The software has been being developed (by the team).
  4. Chủ động: He has been cleaning the room.
    • Bị động: The room has been being cleaned (by him).

Những lưu ý khi chuyển câu chủ động sang câu bị động thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

  1. Động từ trong câu bị động: Động từ chính phải được chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V3/ed).
  2. “Been being” trong câu bị động: Đảm bảo thêm “been being” trước động từ chính ở dạng quá khứ phân từ.
  3. Tân ngữ trong câu bị động: Nếu tân ngữ của câu chủ động là một đại từ, cần đổi nó thành dạng phù hợp trong câu bị động (ví dụ: “me” thành “I”, “him” thành “he”).
  4. Chủ ngữ bị động: Đôi khi chủ ngữ trong câu bị động có thể bị lược bỏ nếu không quan trọng, đặc biệt là khi không cần thiết biết ai thực hiện hành động.
  5. Cấu trúc câu: Luôn giữ đúng trật tự của cấu trúc câu bị động để đảm bảo câu đúng ngữ pháp tiếng Anh.
Chuyển câu chủ động sang bị động thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Chuyển câu chủ động sang bị động thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cùng tìm hiểu câu bị động của các thì hiện tại trong tiếng Anh:

5. Bài tập áp dụng có đáp án

Bài tập 1: Chuyển các câu chủ động sang câu bị động thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  1. They have been building the bridge for two years.
  2. She has been cooking dinner since 5 PM.
  3. The company has been developing new software.
  4. He has been cleaning the house all morning.
  5. They have been discussing the project for weeks.
  6. She has been writing the report for three hours.
  7. The workers have been repairing the road.
  8. The team has been planning the event for months.
  9. They have been testing the new system.
  10. He has been updating the website regularly.

Đáp án:

  1. The bridge has been being built for two years.
  2. Dinner has been being cooked since 5 PM.
  3. New software has been being developed by the company.
  4. The house has been being cleaned all morning.
  5. The project has been being discussed for weeks.
  6. The report has been being written for three hours.
  7. The road has been being repaired by the workers.
  8. The event has been being planned for months.
  9. The new system has been being tested by them.
  10. The website has been being updated regularly.

Bài tập 2: Chọn đáp án đáp án đúng

  1. The room __________ for an hour.
    • A. has been being cleaned
    • B. has been cleaned
    • C. is being cleaned
    • D. was cleaned
  2. The cake __________ since 3 PM.
    • A. is being baked
    • B. has been being baked
    • C. has baked
    • D. will be baked
  3. The documents __________ by the assistant.
    • A. have been being organized
    • B. are being organized
    • C. were organized
    • D. will have been organized
  4. The book __________ for over a year.
    • A. has been written
    • B. was being written
    • C. has been being written
    • D. will be written
  5. The new policy __________ by the board members.
    • A. is being discussed
    • B. was being discussed
    • C. has been discussed
    • D. has been being discussed
  6. The furniture __________ by the workers all day.
    • A. has been being moved
    • B. is being moved
    • C. was moved
    • D. has been moved
  7. The song __________ for hours.
    • A. has been being played
    • B. is played
    • C. was being played
    • D. will be played
  8. The problem __________ for a long time.
    • A. has been being ignored
    • B. is ignored
    • C. was ignored
    • D. will be ignored
  9. The room __________ since this morning.
    • A. has been being painted
    • B. is painted
    • C. was painted
    • D. will be painted
  10. The movie __________ for several weeks.
    • A. has been shown
    • B. has been being shown
    • C. is shown
    • D. was shown

Đáp án:

  1. A. has been being cleaned
  2. B. has been being baked
  3. A. have been being organized
  4. C. has been being written
  5. D. has been being discussed
  6. A. has been being moved
  7. A. has been being played
  8. A. has been being ignored
  9. A. has been being painted
  10. B. has been being shown

Bài tập 3: Chia động từ trong ngoặc

  1. The dishes _____________ (wash) by Mary for 30 minutes.
  2. The floor _____________ (clean) since 9 AM.
  3. The report _____________ (prepare) by the team all week.
  4. The garden _____________ (water) by the gardener since early morning.
  5. The car _____________ (repair) for three days.
  6. The article _____________ (write) by the journalist for hours.
  7. The test _____________ (take) by the students for an hour.
  8. The email _____________ (send) by the assistant since yesterday.
  9. The problem _____________ (address) by the team for weeks.
  10. The letter _____________ (type) by the secretary for 15 minutes.

Đáp án:

  1. The dishes have been being washed by Mary for 30 minutes.
  2. The floor has been being cleaned since 9 AM.
  3. The report has been being prepared by the team all week.
  4. The garden has been being watered by the gardener since early morning.
  5. The car has been being repaired for three days.
  6. The article has been being written by the journalist for hours.
  7. The test has been being taken by the students for an hour.
  8. The email has been being sent by the assistant since yesterday.
  9. The problem has been being addressed by the team for weeks.
  10. The letter has been being typed by the secretary for 15 minutes.

TalkFirst hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng câu bị động thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững cấu trúc và áp dụng vào giao tiếp hàng ngày. Chúc bạn học tốt và thành công!

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Bài viết liên quan
Lớp học sáng tạo, giúp học viên ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống thực tế

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

pop up tháng 7 2024

[Hello Summer] Ưu đãi học phí lên đến 25%, cơ hội nhận học bổng tiếng Anh trị giá 4tr đồng và bốc thăm may mắn nhận quà chào hè siêu hấp dẫn