[Grammar – Bài 24] Linking verb là gì? Cách sử dụng Linking verb

Nội dung chính

Linking Verb (Động từ nối) là một phần kiến thức ngữ pháp không thể thiếu đối với người học tiếng Anh. Trong tiếng Anh, có hai nhóm động từ thường không được chia ở dạng tiếp diễn, đó là Linking Verbs (Động từ Nối)  Non-Action Verbs (Động từ Trạng thái).

VậyLinking verb có gì khác so với động từ thường và khi đặt trong ngữ cảnh có cần người nói chia động từ phù hợp không? Bài viết sau đây, TalkFirst sẽ giúp bạn hiểu rõ Linking verb là gì và cách sử dụng Linking verb một cách chi tiết và chính xác!

linking-verb-la-gi
Linking verb là gì? Cách sử dụng Linking verb

1. Linking verb là gì?

Linking verb hay còn được gọi là Động từ nối/Liên động từ, làm nhiệm vụ nối giữa chủ ngữ và vị ngữ. Linking verbs không chỉ hành động, mà chỉ trạng thái của sự vật/hiện tượng/người được nói đến.

Đầu tiên chúng ta hãy xem xét các ví dụ sau:

Ví dụ 1:
If you look carefully, you can see our house from here.
Nếu bạn nhìn kỹ, bạn sẽ thấy nhà chúng ta từ đây.

Ví dụ 2:
You look great!
Bạn trông tuyệt đấy!

Nhìn kỹ 2 ví dụ trên, bạn sẽ thấy tuy đều theo sau động từ “look” nhưng khi là trạng từ (carefully – câu 1), khi lại là tính từ (great – câu 2). Vậy tại sao lại thế?

Lý do là từ “look” ở 2 câu trên tuy có cách đọc, cách viết như nhau nhưng thực chất mang nét nghĩa khác nhau và cũng là 2 hình thức động từ khác nhau. Cụ thể, từ “look” đầu tiên là động từ chỉ hành động – kiểu động từ phổ biến mà chúng ta thường gặp, trong khi “look” thứ hai là liên động từ (Linking verb).

Một số ví dụ khác về liên động từ:

  • Her life remained a mystery.
    Cuộc đời cô ấy đã vẫn còn là ẩn số.
  • I felt excited before the concert.
    Tôi cảm thấy phấn chấn trước buổi hòa nhạc.
  • This perfume smells better than the one I bought last month.
    Mùi nước hoa này thơm hơn mùi tôi mua tháng trước.
  • He seems tired of overwork.
    Anh ấy có vẻ mệt mỏi với việc cày ngày cày đêm.
  • The moon is bright tonight.
    Đêm nay trăng sáng.

Bạn có nhận ra điểm chung giữa các liên động từ trên không? Đấy là chúng đều không chỉ hành động, mà chỉ trạng thái của sự vật/hiện tượng/người được nói đến.

2. Cách dùng Linking Verb

2.1. Động từ To be

Động từ To be và các hình thái của nó (am, is, are, was, were, be, being và been) chính là Liên động từ phổ biến nhất.

Theo sau To be có thể là:

  • Danh từ/cụm danh từ
    Ví dụ:
    TalkFirst is an English school in Phu Nhuan district.
    ⟶ TalkFirst là một trường Anh ngữ tại quận Phú Nhuận.
  • Tính từ
    Ví dụ:
    Learning at TalkFirst is fun and effective.
    ⟶ Học tập tại TalkFirst rất vui và hiệu quả.
  • Lưu ý:
    Trong một số trường hợp, To be đóng vai trò là “trợ động từ” chứ không phải liên động từ.
    Ví dụ:
    I am studying English at TalkFirst.
    ⟶ Tôi đang học tiếng Anh tại TalkFirst.
    “Am” trong câu trên không phải là liên động từ, mà là trợ động từ (không phải động từ chính, do động từ chính là ‘study’). “Am” giúp làm rõ thì/thời trong câu trên.

2.2. Các động từ giác quan: sound, smell, look, feel, taste

  • Theo sau các động từ như: sound, smell, look, feel, taste là tính từ.
    Ví dụ:
    – I feel relaxed when playing games.
    Tôi cảm thấy thư giãn khi chơi game.
    – The food she cooks tastes good.
    Đồ ăn cô ấy nấu rất ngon.
  • Danh từ
    Ví dụ:
    – That looks an interesting book!
    Đó trông là một cuốn sách thú vị!
    – She sounds just the person we need for the job.
    Cô ấy có vẻ là người mà chúng ta cần cho công việc.
  • Lưu ý:
    Trong một số trường hợp, các động từ trên có thể là động từ thường.
    Ví dụ:
    Look closely and tell me what you see.
    Hãy nhìn kỹ đi và nói tôi nghe bạn thấy gì.
    “Look” trong câu này không chỉ trạng thái mà chỉ hành động.

2.3. Một số động từ nối thường gặp khác

  • Một số động từ thường gặp khác: become, remain, appear, seem, grow, stay
    Tương tự hai nhóm đầu, theo sau các động từ trên có thể là tính từ, hoặc danh từ.
  • Trường hợp tính từ theo sau:
    Stay foolish, stay hungry.
    – They grew old together.
    – She seems younger than her age.
  • Trường hợp theo sau là danh từ/cụm danh từ.
    – They have become the best friends of mine.
    – She remained my girlfriend although we fighted a lot.

3. Bài tập về Linking Verb

Xác định các câu có liên động từ:

  1. The tomato smells rotten.
  2. I was watching television when I smelled smoke.
  3. The professor is absolutely sure.
  4. The students are studying hard for the incoming exam.
  5. My brother gets mad when he’s hungry.
  6. My sister got a call from her boyfriend this morning.
  7. Alice was thinking about her crush when he suddenly appeared.
  8. Lean was tired until the caffeine kicked in.
  9. Maria only stayed at home during the lockdown.
  10. The company stays true to its founding principles.
  11. This sweater feels itchy.
  12. He felt a hand on his shoulder.
  13. The sculpture looks strange.
  14. They looked at their new sculpture carefully.
  15. I can smell the perfume on her hair.
  16. The dinner smells wonderful.
  17. That doorbell sounds broken.
  18. You don’t sound the ‘b’ in the word ‘comb’.
  19. This soup tastes delicious.
  20. I can’t really taste anything with this cold.

Đáp án:
Câu 1, 3, 5, 8, 10, 11, 13, 16, 17, 19.

Như vậy nói tóm lại, linking verb (liên động từ) là những động từ không nhằm mục đích mô tả hành động của sự vật/ sự việc/ hiện tượng được nói đến. Khác với động từ thường được bổ nghĩa bằng trạng từ, liên động từ thường được theo sau bởi tính từ hoặc danh từ, nhằm chỉ trạng thái/ tính chất của sự vật/ sự việc/ hiện tượng đó.

Trên đây là tất cả các kiến thức về Linking verb mà TalkFirst muốn chia sẻ tới bạn. Hy vọng bài viết trên bổ ích với bạn trong quá trình học tiếng Anh. Chúc bạn học tập tốt!

Xem thêm các bài viết liên quan:

Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG – RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG
RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

Đăng ký chương trình kiểm tra trình độ Miễn Phí
và nhận lộ trình phù hợp tại Anh ngữ TalkFirst.