Danh từ trong tiếng Anh – Tổng hợp kiến thức và bài tập

Nội dung chính

Danh từ trong tiếng Anh là một chủ điểm ngữ pháp căn bản và quan trọng đối với người học. Tuy nhiên còn có khá nhiều người gặp khó khăn trong quá trình phân loại các danh từ trong tiếng Anh.

Bài viết dưới đây, TalkFirst sẽ cung cấp tới các bạn những kiến thức quan trọng & chi tiết, liên quan tới Danh từ và những điều cần lưu ý khi tìm hiểu về chủ điểm ngữ pháp này!

1. Định nghĩa danh từ trong tiếng Anh

Danh từ trong tiếng Anh là các từ dùng để gọi tên con người, con vật, sự vật, sự việc, hiện tượng, … trong tiếng Anh.
Ký hiệu của danh từ: ‘N’ hoặc ‘n’

2. Phân loạidanh từ trong tiếng Anh

2.1. Danh từ đếm được – Danh từ không đếm được

2.1.1. Danh từ đếm được (countable nouns)

Danh từ đếm được (countable nouns) là danh từ mà có thể đếm được số lượng của chúng mà không cần phải dùng một đơn vị khác để đếm.
Ví dụ:
company: công ty
– employee: nhân viên
office: văn phòng
– boss: sếp
contract: hợp đồng

  • Lưu ý khi sử dụng Danh từ đếm được:
    – Danh từ đếm được có thể dùng sau các mạo từ a, an, the.
    – Danh từ đếm được có thể đứng sau many/lots of/a lot of/some/any/a few/…..
    – Danh từ đếm được có thể đứng sau các đại từ chỉ định this/that/these/those

Danh từ đếm được tiếp tục được chia thành 2 nhóm: danh từ số ít (singular nouns) và danh từ số nhiều (plural nouns).

  • Khi người/con vật/ sự vật/sự việc được nhắc đến chỉ có một. Ta sẽ dùng danh từ số ít, cũng có nghĩa là dạng nguyên mẫu của danh từ.
    Ví dụ:
    Our office has only one clock.
    ⟶ Danh từ ‘clock’ ở đây là danh từ đếm được đang ở dạng số ít – nguyên mẫu vì ý nghĩa của câu là: “Văn phòng chúng tôi chỉ có một cái đồng hồ treo tường.”
  • Ta dùng danh từ số nhiều khi người/con vật/ sự vật/sự việc được nhắc đến có số lượng nhiều hơn một. Biến danh từ nguyên mẫu thành danh từ số nhiều bằng cách thêm đuôi -s hoặc -es vào danh từ.
    Ví dụ 1:
    Our office has two printers.
    ⟶ Văn phòng của chúng tôi có hai máy in.
    ⟶ Danh từ ‘printers’ ở đây là danh từ đếm được đang ở dạng số nhiều. Ta có thể thấy danh từ nguyên mẫu ‘printer’ đã được thêm ‘s’ vào để biến thành dạng số nhiều.
    Ví dụ 2:
    That shop sells expensive watches.
    ⟶ Cửa hàng đó bán những chiếc đồng hồ đắt tiền.
    ⟶ Danh từ ‘watches’ ở đây là danh từ đếm được đang ở dạng số nhiều. Ta có thể thấy danh từ nguyên mẫu ‘watch’ đã được thêm ‘es’ vào để biến thành dạng số nhiều.

Xem thêm: Cách phát âm s es dễ nhớ trong tiếng Anh

Tuy nhiên, sẽ có những trường hợp động từ khi chuyển sang dạng số nhiều sẽ không thêm -s/es mà sẽ:

  • Biến đổi nhiều hoặc hoàn toàn về mặt chữ.
    Ví dụ:
    – foot ⟶ feet: bàn chân
    – goose ⟶ geese: con ngỗng
    – mouse ⟶ mice: con chuột (động vật; không phải chuột máy tính)
    – man ⟶ men: đàn ông
    – woman ⟶ women: phụ nữ
    – child ⟶ children: trẻ em
  • Không biến đổi gì so với danh từ nguyên mẫu.
    Ví dụ:
    – sheep ⟶ sheep: con cừu
    – fish ⟶ fish: con cá
    – deer ⟶ deer: con hươu
    Lưu ý:
    Danh từ không đếm được được xem như danh từ số ít và sẽ mang những tính chất của danh từ số ít khi kết hợp với động từ. Cùng tìm hiểu về danh từ không đếm được ở phần dứoi đây!

2.1.2. Danh từ không đếm được (uncountable nouns)

  • Danh từ không đếm được (uncountable nouns) là danh từ chỉ sự vật có trạng thái, tính chất đặc thù hoặc có số lượng quá lớn nên ta không thể đếm được.
    Ví dụ:
    water: nước (Nước là chất lỏng nên ta không đếm được. Muốn đếm phải dùng đến các đơn vị đo lường như lít (liter), mi-li-lít (milliliter), v.v.)
    money: tiền (Ta hay nói là “đếm tiền” nhưng thật ra chúng ta không thể đếm ‘one money’, ‘two moneys’ mà chúng ta dùng mệnh giá để đếm.)
    sugar: đường (Hình dạng, trạng thái của đường cũng không cho phép chúng ta dễ dàng đếm nó nên cũng được xếp vào nhóm danh từ không đếm được. Muốn đếm được phải dùng các đơn vị như ‘kilo’ – “ký/cân”, ‘pack’ – “bịch”
    hair: tóc (Tóc quá nhiều không đếm xuể nên cũng được xem là danh từ không đếm được.)
  • Lưu ý khi sử dụng danh từ không đếm được:
    – Danh từ không đếm được có thể đứng sau mạo từ the, nhưng không thể đứng sau các mạo từ a / an
    Ví dụ:
    the water (nước), the furniture (nội thất)
    – Danh từ không đếm được có thể đứng sau much / lots of / a lot of / some / any / little / …..
    Ví dụ: 
    much milk (nhiều sữa), little hair (ít tóc)
    – Danh từ không đếm được chỉ có thể đứng sau các đại từ chỉ định this / that 
    Ví dụ:
    this atmosphere (không khí này)

2.2. Danh từ chung – Danh từ riêng

  • Danh từ chung (common nouns) là danh từ dùng để chỉ cho tất cả con người/con vật/sự vật/sự việc/hiện tượng/… cùng loại. Ví dụ, danh từ tiếng Anh dùng cho tất cả các bác sĩ là ‘doctor’, danh từ chung chỉ các quốc gia là ‘nation’, danh từ chung cho mọi nhân viên là ‘employee’ v.v.
  • Danh từ riêng (proper nouns) nói một cách dễ hiểu là tên riêng của một con người/con vật/sự vật/sự việc/hiện tượng/… như Peter (tên người/thú cưng/…), Thailand (tên nước Thái Lan), Golden Gate (tên cầu Cổng Vàng ở nước Mỹ), v.v.

2.3. Danh từ cụ thể – Danh từ trừu tượng

  • Danh từ cụ thể (concrete nouns) chỉ những gì tồn tại dưới dạng vật chất mà chúng ta có thể nhìn thấy, sờ, chạm, cầm nắm, v.v.
    Ví dụ: building – tòa nhà, investor – nhà đầu tư, customer – khách hàng, company – công ty, v.v.
  • Danh từ trừu tượng (abstract nouns) chỉ những gì không tồn tại dưới dạng vẫn chất mà tồn tại ở dạng ý niệm, khái niệm, tư tưởng v.v. Những điều này chúng ta không thể nhìn thấy, sờ, chạm, cầm, nắm, v.v. Ví dụ: promise – lời hứa, love – tình yêu, belief – niềm tin, v.v.

2.4. Danh từ đơn – Danh từ ghép

  • Danh từ đơn (simple nouns) chỉ bao gồm một từ duy nhất. Ví dụ: factory (nhà máy), distributor (nhà phân phối), secretary (thư ký), v.v.
  • Danh từ ghép (compound nouns) được tạo nên từ hai hay nhiều từ ghép lại với nhau. Theo tùy từng từ mà các từ tạo nên một danh từ ghép sẽ được viết dính lại với nhau hoặc tách ra. Ví dụ: sports car (xe hơi thể thao), housekeeper (người giúp việc), bedroom (phòng ngủ), v.v.

3. Vị trí của danh từ

Để dễ dàng nhận diện và nắm cách sử dụng danh từ, ta hãy cùng đi tìm hiểu về các vị trí mà danh từ thường nắm giữ.

3.1. Danh từ theo sau mạo từ a/an/the

  • Danh từ thường theo sau một trong 3 mạo từ ‘a’, ‘an’ và ‘the’.
    Ví dụ:
    Yesterday, I bought a laptop.
    ⟶ Hôm qua, tôi đã mua một cái máy tính xách tay.
  • Ta cũng có thể chèn thêm tính từ vào giữa mạo từ và danh từ. Thậm chí, ta có thể thêm vào trước tính từ một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ đó.
    Ví dụ:
    Yesterday, I bought a (very) expensive laptop.
    ⟶ Hôm qua, tôi đã mua một cái máy tính xách tay (rất) đắt tiền.

3.2. Theo sau từ chỉ số lượng

  • Danh từ cũng có thể theo sau từ chỉ số lượng như các số đếm: one, two, three, v.v. hay các lượng từ như some, many, few, much, little, …
    Ví dụ:
    Some employees are still in the meeting room.
    ⟶ Một số nhân viên vẫn đang trong phòng họp.
  • Ta cũng có thể chèn thêm tính từ vào giữa từ chỉ số lượng và danh từ. Thậm chí, ta có thể thêm vào trước tính từ một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ đó.
    Ví dụ:
    There are many (very) laborious employees in our company.
    ⟶ Có nhiều nhân viên (rất) chăm chỉ trong công ty chúng tôi.

3.3. Theo sau tính từ sở hữu và sở hữu cách ’s

  • Bên cạnh đó, danh từ cũng hay theo sau tính từ thể hiện sự sở hữu: my (của tôi), our (của chúng tôi/chúng ta), your (của tôi), his (của anh ấy), her (của cô ấy), its (của nó) và their (của họ) hoặc sở hữu cách A’s với A là một (cụm) danh từ bất kỳ.
    Ví dụ:
    His uncle is very kind.
    ⟶ Chú/Bác trai/Dượng của anh ấy rất tốt bụng.
    Giselle’s mother is very successful.
    ⟶ Mẹ của Giselle rất thành công.
  • Ta cũng có thể chèn thêm tính từ vào giữa tính từ sở hữu/sở hữu cách và danh từ. Thậm chí, ta có thể thêm vào trước tính từ một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ đó.
    Ví dụ:
    Susan’s (extremely) talented sister can do everything.
    ⟶ Người chị/em gái (cực kỳ) tài năng của Susan có thể làm mọi thứ.

3.4. Theo sau giới từ

  • Danh từ cũng có thể theo sau giới từ. Ta có thể thêm mạo từ, tính từ sở hữu, từ chỉ số lượng, tính từ vào giữa giới từ và danh từ. Trước tính từ, ta có thể bổ sung mạo từ để bổ nghĩa cho danh từ.

Lưu ý:

  • Giữa danh từ đếm được số ít và giới từ bắt buộc phải có một trong các thành phần sau: mạo từ, từ chỉ số lượng, tính từ sở hữu và từ hạn định. (1)
  • Mạo từ không thể đi cùng với tính từ sở hữu hoặc đi cùng với từ chỉ số lượng trước danh từ. (2)
    Ví dụ:
    – Your performance is beyond my expectation.
    ⟶ Phần trình diễn của bạn trên cả sự mong đợi của tôi.
    – Your cat is under my a desk.
    ⟶ Câu này sai do trước danh từ ‘desk’ dùng cả mạo từ ‘a’ và tính từ sở hữu ‘my’. (Vi phạm lưu ý số (2).)
    ⟶ Câu đúng:
    • Your cat is under my desk.
      ⟶ Con mèo của bạn ở dưới bàn của tôi.
    • Your cat is under a desk.
      ⟶ Con mèo của bạn ở dưới một cái bàn.

3.5. Theo sau từ chỉ định

  • Từ chỉ định hiểu đơn giản là từ dùng để chỉ, xác định rõ hơn vị trí của đối tượng đang được nhắc đến và cụ thể là các từ ‘this’ – chỉ người/vật/… ở gần người nói và số ít, ‘that’ – chỉ người/vật/… ở xa người nói và số ít, ‘these’ – chỉ người/vật/… ở gần người nói và số nhiều và ‘those’ – chỉ người/vật/… ở xa người nói và số nhiều.
  • Danh từ cũng thường đi sau các chỉ từ này. Ta cũng có thể chèn thêm tính từ vào giữa chỉ từ và danh từ. Thậm chí, ta có thể thêm vào trước tính từ một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ đó.
  • Ví dụ:
    • That employee is very irresponsible.
      ⟶ Nhân viên đó rất thiếu trách nhiệm.
    • I don’t like those (very) irresponsible employees.
      ⟶ Tôi không thích những nhân viên (rất) thiếu trách nhiệm đó.

Lưu ý:

  • Tổ hợp của danh từ với các thành phần đi trước được nhắc đến phía trên được gọi là cụm danh từ (noun phrase). Trên thực thế, cụm danh từ xuất hiện nhiều hơn danh từ.
  • Danh từ đếm được số ít bắt buộc phải có một trong các thành phần được nhắc đến bên trên ở phía trước.

4. Chức năng của Danh từ trong tiếng Anh

4.1. Danh từ làm chủ ngữ (subjects)

  • Danh từ hoặc cụm danh từ có thể làm chủ ngữ của câu.
    Ví dụ:
    Sharks have very sharp teeth.
    ⟶ Những con cá mập có những chiếc răng rất sắc.
    Phân tích: ‘sharks’ – danh từ số nhiều làm chủ ngữ, ‘have’ – động từ của chủ ngữ ‘sharks’.
    That extroverted guy enjoys making friends.
    ⟶ Anh chàng hướng ngoại đó thích kết bạn.
    Phân tích: ‘that extroverted guy’ – cụm danh từ làm chủ ngữ, ‘enjoys’ – động từ của chủ ngữ ‘that extroverted guy’.

4.2. Làm tân ngữ trực tiếp/gián tiếp của động từ

  • (Cụm) danh từ cũng có thể làm tân ngữ trực tiếp (direct objects) hoặc tân ngữ gián tiếp của động từ.
  • Tân ngữ trực tiếp là tân ngữ chịu tác động trước, chịu tác động ngay lập tức của động từ.
  • Tân ngữ gián tiếp là tân ngữ chịu tác động sau.
    Ví dụ:
    Yesterday, I gave the report to the leader.
    ⟶ Hôm qua, tôi đã đưa bản báo cáo cho nhóm trưởng.
    Phân tích:
    – ‘gave’ là động từ.
    – Cụm danh từ ‘the report’ – “bản báo cáo” là tân ngữ trực tiếp vì chịu tác động ngay lập tức của động từ ‘gave’.
    – Cụm danh từ ‘the leader’ – “nhóm trưởng” là tân ngữ dán tiếp vì chịu tác động sau của động từ ‘gave’.

4.3. Làm tân ngữ của giới từ

  • (Cụm) danh từ cũng có thể theo sau giới từ để làm tân ngữ cho nó, từ đó bổ sung thêm thông tin về vị trí/nơi chốn mà chủ ngữ đang có mặt.
    Ví dụ: They are in the meeting room.
    ⟶ Họ đang ở trong phòng họp.
    Phân tích:
    – Giới từ ở đây là ‘in’.
    – Cụm danh từ ‘the meeting room’ là tân ngữ của giới từ ‘in’, bổ sung cho câu thông tin là ‘they’ – “họ” đang ở trong ‘the meeting room’ – “phòng họp”.

4.4. Làm bổ ngữ của chủ ngữ

  • (Cụm) danh từ cũng có thể theo sau các động từ như to-be, ‘become’, v.v. để làm bổ ngữ cho chủ ngữ.
  • Bổ ngữ có thể được hiểu một cách đơn giản là những từ bổ sung thông tin về thân phận, địa vị, nghề nghiệp, v.v. (danh từ), về cảm xúc, tình trạng sức khỏe, v.v. (tính từ), v.v.
  • Ví dụ:
    Ms. Angelina became a successful businesswoman at the age of 35.
    ⟶ Bà Angelina trở thành một nữ doanh nhân thành công ở tuổi 35.
    ⟶ Cụm danh từ ‘a successful businesswoman’ theo sau động từ ‘became’ – “trở thành” để làm bổ ngữ cho chủ ngữ ‘Ms. Angelina’ và từ đó, bổ sung thêm thông tin về thân phận, địa vị,… của “bà Angelina”.

4.5. Làm bổ ngữ của tân ngữ

  • (Cụm) danh từ cũng có thể đi sau một tân ngữ để bổ nghĩa cho tân ngữ đó.
  • Cấu trúc: … + động từ + tân ngữ + (cụm) danh từ + …
  • Trong đó, động từ thường là:
    – make (khiến ai/con gì/cái gì/… trở thành ai/con gì/cái gì/…)
    – consider (nhìn nhận ai/con gì/cái gì/… là ai/con gì/cái gì/…)
    – declare (tuyên bố ai/con gì/cái gì/… là ai/con gì/cái gì/…)
    – call (gọi ai/con gì/cái gì/… là ai/con gì/cái gì/…)
    – name (đặt ai/con gì/cái gì/… là ai/con gì/cái gì/…)
    – appoint (bổ nhiệm ai đảm nhận vị trí nào)
  • Ví dụ:
    – I named my puppy Alexander.
    ⟶ Tôi đã đặt tên cho chú cún của mình là Alexander.
    Phân tích: Danh từ riêng ‘Alexander’ là bổ ngữ của tân ngữ ‘my puppy’.
    – They appointed Sarah the new manager last month.
    ⟶ Họ đã bổ nhiệm Sarah làm quản lý mới vào tháng trước.
    Phân tích: Cụm danh từ ‘the new manager’ làm bổ ngữ của tân ngữ ‘Sarah’.

5. Bài tập về Danh từ

5.1. Bài tập xác định Danh từ

Chỉ ra các cụm danh từ hoặc danh từ trong các câu sau.

1. My younger sister is working for an international company.
2. Her niece wants to become a scientist in the future.
3. We need to buy a lot of things for the party.
4. That unlucky old lady hasn’t found her wallet.
5. This corporation has many branches around the world.
6. We have visited all museums in Paris.
7. I consider Anna my best friend.
8. It took the firefighters two hours to put out the fire.
9. Two new air conditioners were installed in our office yesterday.
10. This city is famous for its shopping centers and amusement parks.

Đáp án:
1. My younger sister is working for an international company.
2. Her niece wants to become a scientist in the future.
3. We need to buy a lot of things for the party.
4. That unlucky old lady hasn’t found her wallet.
5. This corporation has many branches around the world.
6. We have visited all museums in Paris.
7. I consider Anna my best friend.
8. It took the firefighters two hours to put out the fire.
9. Two new air conditioners were installed in our office yesterday.
10. This city is famous for its shopping centers and amusement parks.


5.2. Bài tập sắp xếp lại câu

Sắp xếp lại các từ bên dưới để tạo thành các câu chính xác.

1. elder sister/ that/ wants/ for/ international/ my/ work/ to/ company/ .
2. helped/ bags/ kind/ me/ carry/ those/ to/ kids/ my/ heavy/ .
3. bought/ my/ a/ apartment/ parents/ last/ cozy/ year/ .
4. always/ valuable/ caring/ boss/ us/ our/ gives/ advice/ .
5. offers/ and/ that/ a high/ great/ salary/ company/ benefits/ great/ .
6. misses/ irresponsible/ always/ that/ the/ employee/ deadlines/ .
7. leader/ like/ meetings/ doesn’t/ our/ long/ .

Đáp án:
1. My elder sister wants to work for that international company.
2. Those kind kids helped me to carry my heavy bags.
3. My parents bought a cozy apartment last year.
4. Our caring boss always gives us valuable advice.
5. That company offers a high salary and great benefits.
6. That irresponsible employee always misses the deadlines.
7. Our leader doesn’t like long meetings.

Trên đây là tổng hợp nhữnh kiến thức về định nghĩa, phân loại, vị trí và chức năng của danh từ trong tiếng Anh kèm với bài luyện tập. TalkFirst mong rằng bài viết này sẽ phần nào giúp bạn hiểu rõ và sử dụng chính xác loại từ này. Hẹn gặp bạn trong những bài viết sau!

Xem thêm các bài viết liên quan:

Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt!

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG – RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG
RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

Đăng ký chương trình kiểm tra trình độ Miễn Phí
và nhận lộ trình phù hợp tại Anh ngữ TalkFirst.