[Grammar – Bài 12] Phân biệt thì Quá khứ đơn và Quá khứ hoàn thành

Nội dung chính

Thì Quá khứ đơn và Quá khứ hoàn thành là một trong những chủ điểm quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Tuy nhiên vẫn còn khá nhiều bạn chưa biết cách phân biệt cụ thể hai thì này.

Bài viết hôm nay, TalkFirst sẽ chia sẻ tới bạn đọc những kiến thức cơ bản và cách phân biệt thì Quá khứ đơn và Quá khứ hoàn thành một cách chi tiết nhé!

phan-biet-thi-qua-khu-don-va-qua-khu-hoan-thanh
Phân biệt thì Quá khứ đơn và Quá khứ hoàn thành

1. Quá khứ đơn (Simple Past)

1.1. Công thức thì Quá khứ đơn

  • Công thức câu khẳng định: S + V-ed/ V2 (+O)
    Ví dụ:
    We started learning English 2 months ago.
    (Chúng tôi bắt đầu học tiếng Anh cách đây 2 tháng.)
    Đa phần có các mốc thời gian cụ thể đi kèm thì Quá khứ đơn là ‘2 months ago’, ‘last night’, ‘yesterday’.
  • Cấu trúc câu phủ định: S + did not + V (nguyên mẫu) (+O)
    Ví dụ:
    We did not started learning English 2 months ago. (câu phủ định)
  • Câu nghi vấn: Did + S + V (nguyên mẫu) (+O)?
    Ví dụ: Did you started learning English 2 months ago?
  • Lưu ý:
    Trường hợp động từ trong câu là tobe (was/were) thì cách đặt câu phủ định và nghi vấn sẽ khác biệt đôi chút.
    Câu phủ định: S + was/were + not + O
    Câu nghi vấn: Was/ were + S + O?
    Ví dụ:
    He was at home yesterday.
    =>  He was not at home yesterday. (câu phủ định)
    =>  Was he at home yesterday? (câu hỏi)

1.2. Cách sử dụng thì Quá khứ đơn

  • Nói về một khoảng thời gian trong quá khứ.
    Ví dụ 1:
    I visited Thai Land last year.
    (Tôi đã tham quan Thái Lan năm ngoái.)
    Ví dụ 2:
    Vietnam was the colony of France from 1859 to 1945.
    (Việt Nam đã là thuộc địa của Pháp từ năm 1859 đến 1945.)
  • Nói về một sự kiện và một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
    Ví dụ 1:
    Anna came to America three years ago.
    (Anna đi đến Mỹ ba năm trước.)
    Ví dụ 2:
    My brother finished high school last year.
    (Em trai của tôi tốt nghiệp cấp ba vào năm ngoái.)
  • Nói về những điều đã xảy ra nhiều lần trong một khoảng thời gian trong quá khứ.
    Ví dụ 1:
    Minh went to the cinema four times last month.
    (Minh đi xem phim bốn lần trong tháng trước.)
    Ví dụ 2:
    My mother went to the gym every day last year.
    (Mẹ tôi đi tập gym mỗi ngày vào năm ngoái.)
  • Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.
    Lưu ý: Hành động đang diễn ra chia thì Quá Khứ Tiếp Diễn, hành động xen vào chia thì Quá Khứ Đơn.
    Ví dụ 1:
    When Jane was cooking dinner, the lights suddenly went out.
    (Khi Jane đang nấu bữa tối thì đột nhiên đèn tắt.)
    Ví dụ 2:
    Henry was riding his bike when it rained.
    (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)
  • Dùng trong câu điều kiện loại 2 (câu điều kiện không có thật ở hiện tại).
    Ví dụ 1:
    If you were me, you would do it.
    (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)
    Ví dụ 2:
    If I had a lot of money, I would buy a new car.
    (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.)

Tham khảo bài viết chi tiết: Tất tần tần kiến thức về thì Quá Khứ Đơn cần nắm chắc

2.  Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

2.1. Công thức thì Quá khứ hoàn thành

  • Công thức câu khẳng định: S + had + V3 (+O)
    Ví dụ 1:
    He had gone out when I came into the house.
    (Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)
    Ví dụ 2:
    They had finished their work right before the deadline last week.
    (Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)
  • Câu phủ định và câu nghi vấn thì chỉ cần làm vài phép biến hóa với trợ động từ ‘had’ ở đây thôi.
    Ví dụ:
    He had been to a concert several times before last night.
    =>  He had not been to a concert before last night.
    =>  Had he ever been to a concert before last night?
  • Vậy, công thức câu phủ định sẽ là: S + had + not + V3 (+O)
    Ví dụ:
    She hadn’t come home when I got there.
    (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.)
  • Công thức câu nghi vấn: Had + S + V3 (+O)?
    Ví dụ:
    Had the film ended when you arrived at the cinema?
    (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?

2.2. Cách sử dụng thì Quá khứ hoàn thành

  • Thì Quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì Quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì Quá khứ đơn.
    Ví dụ:
    I met them after they had divorced. 
    (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị.)
  • Thì Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.
    Ví dụ:
    We had had lunch when she arrived.
    (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)
  • Khi thì Quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì Quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than
    No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.
    (Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi.)
  • Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác.
  • Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực.
    Ví dụ:
    If I had known that, I would have acted differently.
    (Nếu tôi đã biết điều đó, tôi sẽ hành động khác rồi.)
  • Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác.
    Ví dụ:
    Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.
    (Jane đã học ở Anh trước khi học thạc sĩ tại Harvard.)

3. Cách phân biệt thì Quá khứ đơn và Quá khứ hoàn thành

Thì Quá khứ đơnThì Quá khứ hoàn thành
– Nói về một khoảng thời gian trong quá khứ và thời gian đã được xác định.
Ví dụ:
Vietnam was the colony of France from 1859 to 1945.
(Việt Nam đã là thuộc địa của Pháp từ năm 1859 đến 1945.)
– Một chuỗi sự kiện nối tiếp nhau trong quá khứ.
Ví dụ:
When the game finished, the spectators left the stadium and went home.
(Khi trận đấu kết thúc, khán giả rời sân vận động và về nhà.)
– Sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.
Ví dụ:
He studied English for 3 years.
(Now he didn’t study it.)
– Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì Quá khứ hoàn thành.
Ví dụ:
I met them after they had divorced.
(Tôi gặp họ sau khi họ ly dị.)
– Sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian đến một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.
Ví dụ:
When he went to Thailand, he had studied Thailand for over 2 years.
(Khi anh ấy đi Thái, anh ấy đã học tiếng Thái hơn 2 năm.)
Bảng ví dụ cách phân biệt thì Quá khứ đơn và Quá khứ hoàn thành

Hy vọng sau bài viết này, các bạn sẽ có một cái nhìn thật rõ ràng về sự khác biệt của hai thì Quá khứ đơn và Quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh. Cảm ơn bạn đã đón đọc và chúc các bạn tự học tiếng Anh thật hiệu quả nhé!

Xem thêm các bài viết liên quan:

Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt.

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG – RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG
RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

Đăng ký chương trình kiểm tra trình độ Miễn Phí
và nhận lộ trình phù hợp tại Anh ngữ TalkFirst.