Search
Close this search box.

Mệnh đề Quan hệ (Relative Clause): Các loại, cách dùng và bài tập

Mệnh đề quan hê là chủ điểm ngữ pháp quan trọng thường xuyên xuất hiện trong các bài thi chứng chỉ cũng như bài thi THCS hay THPT. Cùng TalkFirst tìm hiểu Mệnh đề quan hệ là gì, các dạng MĐQH và các loại từ được dùng trong loại mệnh đề này nhé!

Mệnh đề quan hệ

1. Mệnh đề quan hệ là gì?

Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề phụ, được thêm vào ngay sau một đại từ/ (cụm) danh từ trong câu để xác định hoặc bổ sung thêm thông tin cho đại từ/ danh từ đó. Vai trò trong câu của các đại từ/ (cụm) danh từ này có thể là chủ ngữ (subject), tân ngữ (object) hoặc bổ từ (complement). 

Ví dụ:

1. The woman who gave us these fruits was very nice.
(Người phụ nữ cho chúng ta chỗ trái cây này rất là tốt bụng.)

→ Mệnh đề quan hệ: ‘who gave us these fruits’ – Danh từ được bổ nghĩa: ‘The woman’ – chủ ngữ

2. I just talked to the woman who gave us these fruits.
(Tôi vừa nói chuyện với người phụ nữ cho chúng ta chỗ trái cây này.)

→ Mệnh đề quan hệ: ‘who gave us these fruits’ – Danh từ được bổ nghĩa: ‘the woman’ – tân ngữ

3. My favorite neighbor is the woman who gave us these fruits.
(Người hàng xóm yêu thích của tôi là người phụ nữ cho chúng ta chỗ trái cây này.) 

→ Mệnh đề quan hệ: ‘who gave us these fruits’ – Danh từ được bổ nghĩa: ‘the woman’ – bổ ngữ

*Đặc biệt: có trường hợp mệnh đề quan hệ còn được dùng để bổ sung thông tin cho cả một mệnh đề. Lúc này, giữa mệnh đề được bổ sung thông tin và mệnh đề quan hệ sẽ có dấu phẩy.

Ví dụ:

My younger brother didn’t get the job, which made him sad.
(Em trai tôi không có được công việc đó mà điều đó làm thằng bé buồn.)

→ Mệnh đề quan hệ: ‘which made him sad’ bổ nghĩa cho cả mệnh đề ‘My younger brother didn’t get the job’. 

2. Các dạng mệnh đề quan hệ:

2.1. Mệnh đề quan hệ xác định:

Định nghĩa: Là mệnh đề có chức năng xác định vì vậy, nó rất quan trọng. Thiếu đi mệnh đề quan hệ xác định thì đối tượng sẽ trở nên mơ hồ. 

Ví dụ: 

Do you know the man?
(Bạn có biết người đàn ông?)

→ Nhân vật ‘the man’ ở đây rất mơ hồ. Người nghe sẽ phải hỏi thêm: ‘Who?’ – “Ai?” 

Nhân vật ‘the man’ sẽ được xác định rõ ràng nếu ta thêm mệnh đề quan hệ phía sau:

Do you know the man who moved here last month?
(Bạn có biết người đàn ông chuyển tới đây tháng trước không?)

2.2. Mệnh đề quan hệ không xác định:

Định nghĩa: Là mệnh đề KHÔNG có chức năng xác định mà chỉ có vai trò bổ sung thông tin. Thiếu đi mệnh đề quan hệ không xác định cũng không ảnh hưởng (nhiều) đến thông tin trong câu, không gây mơ hồ, khó hiểu. 

Lưu ý: Mệnh đề quan hệ không xác định cần được đặt giữa 2 dấu phẩy.

Ví dụ: 

My father, who had worked for 38 years, retired last month.
(Ba tôi, người đã làm việc 38 năm, đã nghỉ hưu tháng trước.)

→ Mệnh đề ‘who had worked for 38 years’ chỉ có tác dụng thêm thông tin cho nhân vật “My father”. Thiếu đi mệnh đề này, nhân vật ‘my father’ cũng không trở nên mơ hồ, không xác định với người nghe. 

Các dấu hiệu của mệnh đề quan hệ không xác định: 

Mệnh đề quan hệ không xác định thường được đặt sau các cụm danh từ có dạng sau:

  • Tính từ sở hữu + (cụm) danh từ
  • (Cụm) danh từ 1 + ’s + (cụm) danh từ 2
  • This/ That/ These/ Those + (cụm) danh từ
  • Tên riêng

Tuy nhiên, bên cạnh các đặc điểm nhận diện trên, việc dùng mệnh đề quan hệ không xác định hay xác định còn phụ thuộc vào từng ngữ cảnh, tình huống cụ thể. 

3. Các loại từ dùng trong mệnh đề quan hệ

3.1. Đại từ quan hệ

Định nghĩa: 

  • Là các từ: ‘who’, ‘whom’, ‘which’, ‘that’ 
  • Bắt đầu mệnh đề quan hệ
  • Nối các đại từ, (cụm) danh từ và mệnh được xác định/ bổ sung thông tin với thành phần xác định/ bổ sung thông tin trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ:

She is the only person that helped me that day.
(Cô ấy là người duy nhất giúp tôi ngày hôm đó.)

→ Phân tích: 

  • Đối tượng được xác định: ‘the only person’
  • Mệnh đề quan hệ: ‘that helped me that day’
  • Đại từ quan hệ: ‘that’
  • ‘that’ nối ‘the only person’ với ‘helped me that day’ và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ ‘that helped me that day’.

Bảng phân tích chi tiết về các đại từ quan hệ:

Đại từĐối tượng được xác định/ bổ sung thông tin là…Vai trò của đại từ trong mệnh đề quan hệVí dụ
whongườichủ ngữ (subject)That is the student who showed me the way.
→ Đó là học sinh đã chỉ tôi đường. 
→ Phân tích:
– Đối tượng được xác định/ bổ sung thông tin: ‘the student’
– Đại từ quan hệ: ‘who’- ‘who’ làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ: ‘who showed me the way’.
tân ngữ (object) (mới)That is the student who I helped yesterday.
→ Đó là học sinh tôi đã giúp hôm qua. 
→ Phân tích:
– Đối tượng được xác định/ bổ sung thông tin: ‘the student’
– Đại từ quan hệ: ‘who’- ‘who’ làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ: ‘who showed me the way’. Chủ ngữ là ‘I’. 
whomngườitân ngữ (object) (truyền thống)That is the student whom I helped yesterday.
→ Đó là học sinh tôi đã giúp hôm qua. 
→ Phân tích:
– Đối tượng được xác định/ bổ sung thông tin: ‘the student’
– Đại từ quan hệ: ‘whom’- ‘whom’ làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ: ‘who showed me the way’. Chủ ngữ là ‘I’.
whichcon vật/ vậtchủ ngữLast week, he adopted a dog which followed him home.
→ Tuần trước, anh ấy nhận nuôi một chú chó đi theo anh ấy về nhà. 
→ Phân tích:
– Đối tượng được xác định/ bổ sung thông tin: ‘a dog’
– Đại từ quan hệ: ‘which’- ‘which’ làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ: ‘which he saw on the way home’. Chủ ngữ là ‘he’.
tân ngữLast week, he adopted a dog which he saw on the way home.
→ Tuần trước, anh ấy nhận nuôi một chú chó anh ấy thấy trên đường về nhà. 
→ Phân tích:
– Đối tượng được xác định/ bổ sung thông tin: ‘a dog’
– Đại từ quan hệ: ‘which’- ‘which’ làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ: ‘which followed him home’.
thatngười/ con vật/ vậtchủ ngữThe show that always makes me laugh will end next month. 
→ Chương trình luôn làm tôi cười sẽ kết thúc vào tháng sau. 
→ Phân tích:
– Đối tượng được xác định/ bổ sung thông tin: ‘the show’
– Đại từ quan hệ: ‘that’- ‘that’ làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ: ‘that always makes me laugh’.
tân ngữThe show that I watch every day will end next month.
→ Chương trình tôi xem mỗi ngày sẽ kết thúc vào tháng sau. 
→ Phân tích:
– Đối tượng được xác định/ bổ sung thông tin: ‘the show’
– Đại từ quan hệ: ‘that’- ‘that’ làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ: ‘that I watch every day’. Chủ ngữ là ‘I’. 
whosengười/ con vật/ vậtthể hiện sự sở hữu của đối tượng được xác định/ bổ sung thông tin lên chủ ngữ/ tân ngữ trong mệnh đề quan hệVÍ DỤ 1:
We should throw away the chairs whose legs are broken.
→ Chúng ta nên bỏ những cái ghế mà chân của chúng bị hỏng. 
→ Phân tích:
– Đối tượng được xác định/ bổ sung thông tin: ‘the chairs’
– Đại từ quan hệ: ‘whose’- ‘whose’ thể hiện sự sở hữu của ‘the chairs’ lên chủ ngữ ‘legs’ trong mệnh đề quan hệ: ‘whose legs are broken’.
VÍ DỤ 2:
We should throw away the chairs whose legs they broke yesterday.
→ Chúng ta nên bỏ những cái ghế mà chân của chúng họ đã làm vỡ hôm qua.
→ Phân tích:
– Đối tượng được xác định/ bổ sung thông tin: ‘the chairs’
– Đại từ quan hệ: ‘whose’- ‘whose’ thể hiện sự sở hữu của ‘the chairs’ lên tân ngữ ‘legs’ trong mệnh đề quan hệ: ‘whose legs they broke yesterday’. Chủ ngữ trong mệnh đề này là ‘they’. 

*Lưu ý: 

  • ‘that’ không được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định
  • Khi ‘that’/ ‘who’ làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ và trong mệnh đề có giới từ, ta sẽ không đảo giới từ lên trước ‘that’/ ‘who’. 

3.2. Trạng từ quan hệ

Định nghĩa: 

  • Là các từ: ‘when’, ‘where’, ‘why’
  • Bắt đầu mệnh đề quan hệ
  • Nối các (cụm) danh từ chỉ thời điểm / địa điểm / lý do với thành phần xác định/ bổ sung thông tin trong mệnh đề quan hệ.

Lưu ý: Khác với các đại từ quan hệ, các trạng từ quan hệ KHÔNG làm chủ ngữ hay tân ngữ trong mệnh đề quan hệ đúng như cái tên, chúng sẽ làm trạng từ để bổ sung thông tin về thời điểm- ‘when’, nơi chốn- ‘where’ và lý do- ‘why’ cho mệnh đề. 

Ví dụ: 

This is the place where we first met.
(Đây là nơi mà chúng tôi gặp lần đầu.)

→ Phân tích: 

  • Đối tượng được xác định: ‘the place’
  • Mệnh đề quan hệ: ‘where we first met’
  • Trạng từ quan hệ: ‘where’
  • ‘where’ nối ‘the place với ‘we first met và đóng vai trò làm trạng từ kết nối giúp chỉ ra rằng ‘the place’ là nơi diễn ra sự việc ‘we first met’. 

Bảng phân tích chi tiết về các trạng từ quan hệ:

Trạng từĐối tượng được xác định/ bổ sung thông tin là…Có thể được thay thế bằng…Ví dụ
whenthời điểmat/ on/ in/ during/… + which
(Việc dùng ‘at’, ‘on’, ‘in’, ‘during’ hay giới từ nào khác phụ thuộc vào loại thời gian: ngày, tháng, năm, v.v.)
I miss the time when life was still easy. → Tôi nhớ khoảng thời gian khi mà cuộc sống còn dễ dàng. ‘when’= ‘during which’
wheređịa điểmat/ on/ in/… + which 
(Việc dùng ‘at’, ‘on’, ‘in’ hay giới từ nào khác phụ thuộc vào địa điểm: tại công ty, trên đường, trong nhà, v.v.)
Do you remember the seat where you put the box? → Bạn có nhớ chỗ ngồi mà tại đó bạn để cái hộp không?‘where’= ‘at which’
whylý dofor whichDo you know the reason why our boss didn’t attend the meeting?→ Bạn có biết lý do tại sao sếp chúng ta không tham gia cuộc họp không?‘where’ = ‘for which’

4. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

4.1. Lược bỏ đại từ quan hệ khi đại từ là tân ngữ (object)

Ta được quyền lược bỏ đại từ quan hệ khi tất cả các yêu cầu sau được đáp ứng:

  • Mệnh đề quan hệ phải là mệnh đề quan hệ XÁC ĐỊNH → Trước đại từ quan hệ KHÔNG có DẤU PHẨY.
  • Đại từ quan hệ là ‘who’, ‘whom’ hoặc ‘which’ (không phải ‘whose’); đóng vai trò TÂN NGỮ trong mệnh đề quan hệ. 
  • Trước đại từ quan hệ không có giới từ. 

Ví dụ:

1. Today, I would like to talk about the person (who/ whom/that) I admire most in my life.
(Hôm nay, tôi muốn nói về người tôi ngưỡng mộ nhất trong đời.)

→ Đại từ quan hệ ‘who’/ ‘whom’/ ‘that’ có thể được lược bỏ. 

2. This is the device (which/ that) I use every day.
(Đây là thiết bị tôi sử dụng mỗi ngày.)

→ Đại từ quan hệ ‘which’/ ‘that’ có thể được lược bỏ. 

4.2. Rút gọn dạng V-ing khi mệnh đề quan hệ dùng thể chủ động:

Áp dụng khi tất cả các điều kiện sau được đáp ứng:

  • Mệnh đề quan hệ phải là mệnh đề quan hệ XÁC ĐỊNH → Trước đại từ quan hệ KHÔNG có DẤU PHẨY.
  • Trong mệnh đề quan hệ:
    • Đại từ quan hệ là CHỦ NGỮ
    • Động từ ở thể CHỦ ĐỘNG

Cách rút gọn: Ta bỏ đại từ quan hệchuyển động từ của đại từ quan hệ sang dạng V-ing.

Lưu ý: 

  • Dù là thì đơn với động từ V(s/es), V3/ed, v.v. hay thì tiếp diễn với cấu trúc be+ V-ing thì cũng biến đổi hết thành V-ing. 
  • Đối với các thì hoàn thành thì phần động từ có thể biến đổi thành having + V3/ed hoặc chỉ V-ing thôi cũng được. 

Ví dụ:

1. The girl who helped me last night was very smart. 

→ The girl HELPING me last night was very smart.

(Cô gái giúp tôi hôm qua rất là thông minh.) 

2. Lisa likes the guy who is singing over there. 

→ Lisa likes the guy SINGING over there. 

(Lisa thích chàng trai đang hát ở đằng kia.)

4.3. Rút gọn dạng V-ed khi mệnh đề quan hệ dùng thể bị động:

Áp dụng khi tất cả các điều kiện sau được đáp ứng:

  • Mệnh đề quan hệ phải là mệnh đề quan hệ XÁC ĐỊNH → Trước đại từ quan hệ KHÔNG có DẤU PHẨY.
  • Trong mệnh đề quan hệ:
    • Đại từ quan hệ là CHỦ NGỮ
    • Động từ ở thể BỊ ĐỘNG

Cách rút gọn: Ta bỏ đại từ quan hệloại bỏ phần be (dù ở thì gì) và chỉ giữ lại phần V3/ed.

Ví dụ:

1. The employee who was promoted last month works very hard. 

→ The employee PROMOTED last month works very hard.

(Nhân viên được thăng chức tháng trước làm việc rất chăm chỉ.)

2. The dogs which are loved by their owners always look happy. 

→ The dogs LOVED by their owners always look happy.

(Những chú chó được yêu thương bởi chủ luôn trông hạnh phúc.)

4.4. Rút gọn dạng to-Vbare

Áp dụng khi cụm danh từ trước đại từ quan hệ có cấu trúc:

the only/ first/ second/ third/… last + (cụm) danh từ

Cách rút gọn: Ta bỏ đại từ quan hệđổi động từ thành to-Vbare.

Ví dụ:

1. She was the only person that arrived at the meeting on time.

→ She was the only person TO ARRIVE at the meeting on time.

(Cô ấy là người duy nhất tới buổi họp đúng giờ.)

2. I’m always the last person who leaves the room.

→ I’m always the last person TO LEAVE the room. 

(Tôi luôn là người cuối cùng rời phòng.)

5. Một số lưu ý khi dùng mệnh đề quan hệ

5.1. Khi đại từ quan hệ làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, động từ của nó cần được chia dựa vào đại từ/ (cụm) danh từ được xác định/ bổ sung thông tin. 

Ví dụ:

1. Would you like to meet the co-workerS who help me at work?
(Bạn có muốn gặp NHỮNG người đồng nghiệp giúp tôi tại chỗ làm không?)

2. Would you like to meet the co-worker who helpS me at work?

(Bạn có muốn gặp người đồng nghiệp giúp tôi tại chỗ làm không?)

5.2. Nếu trong mệnh đề quan hệ, đại từ quan hệ là tân ngữ và động từ có giới từ đi kèm, ta có thể đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ (chỉ áp dụng với ‘whom’ và ‘which’).

Ví dụ:

Do you remember the man whom we talked to at the party?

→ Do you remember the man TO WHOM we talked at the party?

(Bạn có nhớ người đàn ông chúng ta nói chuyện với ở bữa tiệc không?)

5.3. Các cụm từ chỉ số lượng như ‘some of’, ‘many of’, ‘most of’, ‘both of’, ‘all of’, ‘neither of’, ‘none of’, v.v. có thể được đặt trước ‘whom’ và ‘which’. 

Lưu ý: Ngay phía trước sẽ có dấu phẩy ngăn cụm này với đối tượng được xác định/ bổ sung thông tin.

Ví dụ:

1. I have 3 friends. All of them are good listeners.

→ I have 3 best friends, all of whom are good listeners. 

(Tôi có 3 người bạn mà cả ba đều là những người lắng nghe giỏi.) 

2. My parents have bought me 2 shirts. Neither of them fit me.

→ My parents have bought me 2 shirts, neither of which fit me. 

(Bố mẹ tôi đã mua cho tôi 2 cái áo sơ mi mà không cái nào vừa với tôi.) 

5.4. Các trạng từ quan hệ (‘when’, ‘where’ và ‘why’) tương đương với which/ that… giới từ hoặc giới từ + which.

Ví dụ:

1. Do you know the reason which/ that he went to jail for?

→ Do you know the reason for which he went to jail?

→ Do you know the reason WHY he went to jail? 

(Bạn có biết lý do vì sao anh ấy đi tù không?) 

2. Can you tell me the shop which/ that you bought that bag at?

→ Can you tell me the shop at which you bought that bag?

→ Can you tell me the shop WHERE you bought that bag?

(Bạn có thể cho tôi biết cái shop nơi bạn mua cái túi đó không?)

5.5. Khi sử dụng các trạng từ quan hệ (‘when’, ‘where’ và ‘why’), chúng ta không dùng giới từ chỉ thời gian, nơi chốn hay lý do.

Ví dụ:

1. Do you know the reason which/ that he went to jail FOR?

→ Do you know the reason WHY he went to jail for

(Bạn có biết lý do vì sao anh ấy đi tù không?)

2. Can you tell me the shop which/ that you bought that bag AT?

→ Can you tell me the shop WHERE you bought that bag at?

(Bạn có thể cho tôi biết cái shop nơi bạn mua cái túi đó không?)

5.6. Ta có thể sử dụng mệnh đề quan hệ với which để bổ sung thông tin cho cả một mệnh đề.

Lưu ý: Giữa mệnh đề chính và mệnh đề quan hệ cần có dấu phẩy.

Ví dụ:

My younger sister got a scholarship, which made us very proud.
(Em gái tôi dành được học bổng mà điều đó thì làm chúng tôi rất tự hào.)

6. Bài tập mệnh đề quan hệ

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng 

1. That is the man__________ stole my money.

A. which                           B. who

C. that                               D. B & C

2. My mom, __________ is a very kind person, gave a beggar a lot of money yesterday. 

A. which B. that       C. who        D. whom

3. Do you know the store__________ they bought the present at?

A. where B. which C. when D. what

4. My cat, __________ name is Ginger, drinks little water. 

A. her B. whose C. his D. all

5. Do you know the reason__________ they broke up?

A. which for B. that

C. why D. how

6. The company__________ she has been working has a nice work environment. 

A. for which

B.that    

C. which for      

D. which

7. She’s the person__________ I trust most. 

A. whom

B. A, C & D

C. that

D. who

8. Please turn off the lights if you’re the last person__________ the room

A. to leaves       

B. to leave

C. leaving

D. B & C

9. Do you remember the day __________ we first met. 

A. where

B. which

C. on which

D. which on 

10. My lazy brother had passed the test, __________ totally surprised us. 

A. it

B. that 

C. which is

D. which

Đáp án:

1. D

2. C

3. B

4. B

5. C

6. A

7. B

8. D

9. C

10. D

Bài tập 2: Viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ (hoặc các dạng rút gọn/ đặc biệt của nó) với phần gợi ý cho sẵn

1. Do you remember the customer? That customer called us many times.

→ Do you___________________________________________________?

2. The man was taken to hospital. His daughter is a doctor.

→ The man whose_____________________________________________________________. 

3. If you’re the last person who leaves the room, please close the window.

→ If you’re the last person to____________________________________________________. 

4. Can you tell me the park? You found the bag at that park. 

→ Can you tell me the park where_____________________________________? 

5. Have you talked to the lady? That lady has just moved here. 

→ Have you talked to the lady___________________________________? 

6. My mother retired last month. She had worked for nearly 30 years. 

→ My mother, who had_____________________________, __________. 

7. Did you see the face of the man? You gave money to that man.

→ Did you see the face of the man to whom____________________________? 

8. I can’t forget the summer. I spent that summer in Italy.

→ I can’t forget the summer that I_______________________________.

9. My aunt has worked for that company since 2005. The company pays well.

→ The company for which________________________________________________ well.

10. My son has broken a vase. My wife bought that vase in Japan.

→ My son has broken a vase that________________________________________.

Đáp án:

1. Do you remember the customer who called us many times?

2. The man whose daughter is a doctor was taken to hospital.  

3. If you’re the last person to leave the room, please close the window

4. Can you tell me the park where you found the bag

5. Have you talked to the lady who has just moved here

6. My mother, who had worked for nearly 30 years, retired last month. 

7. Did you see the face of the man to whom you gave the money

8. I can’t forget the summer that I spent in Italy.

9. The company for which my aunt has worked since 2005 pays well.

10. My son has broken a vase that my wife bought in Japan.

Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai trong câu

1. This camera, that I have used for many years, was produced by a famous company. 

2. I have 5 best friends, all of them are kind. 

3. Can you tell me the store where you found those shoes at? 

4. Can you describe the lady whom you gave your bag?

5. The old man whose his son lives far away has just moved in with him.

Đáp án:

1. Lỗi: This camera, that I have used for many years, was produced by a famous company. 

→ Sửa: that → which

2. Lỗi: I have 5 best friends, all of them are kind. 

→ Sửa: them → whom

3. Lỗi: Can you tell me the store where you found those shoes at? 

→ Sửa: bỏ ‘at’

4. Lỗi: Thiếu giới từ của động từ ‘gave’.

→ Sửa: … whom you gave your bag TO.

5. Lỗi: The old man whose his son lives far away has just moved in with him.

→ Sửa: bỏ ‘his’

Trên đây là tất cả những kiến thức cơ bản đến nâng cao về Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. Hy vọng với những kiến thức trên, bạn có thể dễ dàng chinh phục được chủ điểm này trong các bài thi nhé. Chúc bạn học tập tốt!

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Bài viết liên quan
Lớp học sáng tạo, giúp học viên ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống thực tế

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Happy Vietnam Reunification Day] Ưu đãi học phí lên đến 25%, cơ hội nhận học bổng tiếng Anh trị giá 4tr đồng và tham gia vòng quay may mắn nhận quà siêu hấp dẫn!