Close this search box.

Describe a childhood friend – Đề thi IELTS Speaking ngày 03.02.2023

Đề thi IELTS Speaking ngày 03.02.2023 với chủ đề Describe a childhood friend. Đề bài yêu cầu chúng ta mô tả lại người bạn thời thơ ấu của mình. Tuy đây không phải là chủ đề quá mới, nhưng để chinh phục được band điểm cao trong phần thi Speaking, hãy cùng TalkFirst tham khảo bài mẫu band 7.5+ sau đây nhé!

Describe a childhood friend
Describe a childhood friend

1. Bài mẫu IELTS Speaking Part 2 ngày 03.02.2023

Part 2: Describe a childhood friend.
You should say:
➢ Who is this person?
➢ How did you become friends with this person?
➢ What kinds of things do you like to do with this person?
Explain why you like him/her.

Bài mẫu band 7.5+:

I guess most of us always have a memorable childhood friend and I am no exception. When I was young I had a best friend called Phuc. We have known each other since kindergarten. He was an upbeat child which was totally in contrast to me, a quiet kid. We casually hung out with each other after class. Although our town was a small and humble place, we always found something enjoyable to do together each time we met. I remember one time we played hide and seek and I forgot to go find my friend, which left my friend waiting in frustration. After that incident, we still made up and found the best of each other. This was the best characteristic that I liked about my friend as he never took my mistakes personally. Through ups and downs, we went our separate ways. I am currently an office worker while he is a real estate agent. Despite all of the differences in occupations and working hours, we still managed to keep in touch, and I am looking forward to catching up with him some day. It could be said that our friendship withstood the test of time and nothing can replace such a precious relationship like Phuc and I.

Từ vựng:

  • memorable [adj]: very good, enjoyable, or unusual, and worth remembering
  • exception [n]: something or someone that is not included in a general statement or does not follow a rule or pattern
  • upbeat [adj]: positive and making you feel that good things will happen
  • humble [adj]: having a low social class or position
  • hide and seek [n]: a children’s game in which one player shuts their eyes while the others hide, and then goes to look for them
  • make up [phrasal verb]:  to become friendly with someone again after you have had an argument
  • real estate agent [n]: a person who sells and rents out buildings and land for clients
  • catch up [phrasal [v]: talk to someone whom one has not seen for some time in order to find out what they have been doing

Bài dịch:

Tôi đoán hầu hết chúng ta luôn có một người bạn thời thơ ấu đáng nhớ và tôi cũng không ngoại lệ. Khi tôi còn nhỏ, tôi có một người bạn thân nhất tên là Phúc. Chúng tôi quen nhau từ khi còn học mẫu giáo. Anh ấy là một đứa trẻ lạc quan, hoàn toàn trái ngược với tôi, một đứa trẻ ít nói. Chúng tôi hay đi  đi chơi với nhau sau giờ học. Mặc dù trước đây thị trấn của chúng tôi là một nơi nhỏ bé và khiêm tốn, nhưng chúng tôi luôn tìm thấy điều gì đó thú vị để làm cùng nhau mỗi lần gặp nhau. Tôi nhớ một lần chúng tôi chơi trốn tìm và một trong số chúng tôi quên đi tìm người còn lại khiến bạn tôi thất vọng chờ đợi. Sau sự cố đó, chúng tôi vẫn sửa đổi và tìm thấy những điều tốt đẹp nhất của nhau. Đây là đặc điểm tốt nhất mà tôi thích ở bạn mình vì anh ấy không bao để bụng các lỗi sai của tôi. Trải qua những thăng trầm, chúng tôi bắt đầu đi trên những con đường khác nhau trong cuộc đời. Tôi hiện là nhân viên văn phòng còn anh là nhân viên kinh doanh bất động sản. Bây giờ chúng tôi đang giữ liên lạc và tôi rất mong một ngày nào đó có thể gặp lại anh ấy.

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 25%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

2. Bài mẫu IELTS Speaking Part 3 ngày 03.02.2023

2.1. Should everyone have close friends, Why? 

In my personal view, it is irrefutable that friendship should be the most vital part in each person’s life. Since humans are social animals, we need communication, and relationships in order to survive. For instance, when the flu pandemic happened in 2020, I had no choice but to keep social distance and stayed at home most of the time. It was the most stressful time of my life since I had no one to talk to. After the languishing period, I realized that I have taken friends for granted and started to appreciate my current relationships more than ever.

Từ vựng:

  • irrefutable [adj]: an irrefutable statement, argument etc cannot be proved to be wrong, and must be accepted
  • languish [v]: if someone languishes somewhere, they are forced to remain in a place where they are unhappy

Bài dịch:

Theo quan điểm cá nhân của tôi, không thể phủ nhận rằng tình bạn nên là một phần quan trọng nhất trong cuộc sống của mỗi người. Vì con người là động vật xã hội, chúng ta cần giao tiếp và các mối quan hệ để tồn tại. Chẳng hạn, khi đại dịch cúm xảy ra vào năm 2020, tôi không còn lựa chọn nào khác ngoài việc giữ khoảng cách xã hội và hầu hết thời gian ở nhà. Đó là khoảng thời gian căng thẳng nhất trong cuộc đời tôi vì tôi không có ai để nói chuyện. Sau khoảng thời gian mòn mỏi, tôi nhận ra rằng mình đã coi bạn bè là điều hiển nhiên và bắt đầu trân trọng những mối quan hệ hiện tại của mình hơn bao giờ hết.

2.2. The difference between an online friend and a friend you meet face to face

Despite the fact that I always prefer meeting face to face, I must admit that as people progress further in life, it is significantly more difficult to stay in touch with your past friends. For instance, all of my highschool friends are now living in different oversea countries. Thus, having an online communication medium to connect old folks together is quite essential in our world today. Not only does it maintain your friendship, but it can also extend your professional relationship. One of my past friends from university actually posted a job recruitment request online which gave me an amazing job opportunity for me now.

Từ vựng:

  • admit [v]: to agree unwillingly that something is true or that someone else is right

Bài dịch:

Mặc dù thực tế là tôi luôn thích gặp mặt trực tiếp hơn, nhưng tôi phải thừa nhận rằng khi mọi người tiến xa hơn trong cuộc sống, việc giữ liên lạc với những người bạn cũ của bạn sẽ khó khăn hơn đáng kể. Ví dụ, tất cả những người bạn thời trung học của tôi hiện đang sống ở các quốc gia khác nhau. Do đó, việc có một phương tiện liên lạc trực tuyến để kết nối các nếp gấp cũ với nhau là điều khá cần thiết trong thế giới của chúng ta ngày nay. Nó không chỉ duy trì tình bạn mà còn có thể mở rộng mối quan hệ nghề nghiệp của bạn. Một trong những người bạn cũ của tôi từ trường đại học đã đăng một yêu cầu tuyển dụng việc làm trực tuyến và đã cho tôi một cơ hội việc làm tuyệt vời bây giờ.

2.3. Should you have more friends or fewer friends?

To me, quality is more important than quantity, having a close buddy who you can consult and share your thoughts with is quite hard to find. Short-term relationships usually stem from the need to acquire immediate benefits from others. If a person just keeps on seeking new connections and does not remember to keep in touch with old ones, I believe that in the end he or she will just end up with no one besides at the most critical time in their lives. Therefore, only true friends can help each other in hard times and give trust in you.

Từ vựng:

  • critical [adj]: something that is critical is very important because what happens in the future depends on it
  • stem from [phrasal verb]: to develop as a result of something else
  • seek [v]: to try to achieve or get something
  • consult [v]: to ask for information or advice from someone because it is their job to know something
  • immediate [adj]: happening or done at once and without delay

Bài dịch:

Đối với tôi, chất lượng quan trọng hơn số lượng, việc có một người bạn thân để có thể tư vấn và chia sẻ tâm tư là khá khó. Các mối quan hệ ngắn hạn thường xuất phát từ nhu cầu đạt được lợi ích trước mắt từ người khác. Nếu một người cứ mãi tìm kiếm những mối quan hệ mới và không nhớ giữ liên lạc với những mối quan hệ cũ, tôi tin rằng cuối cùng người đó sẽ chỉ kết thúc bằng việc không có ai bên cạnh vào thời điểm quan trọng nhất của cuộc đời. Vì vậy, chỉ có những người bạn thật sự mới có thể giúp đỡ nhau lúc khó khăn và trao niềm tin cho bạn.

Tổng hợp đề thi IELTS Speaking 2023 được cập nhật nhanh nhất và đầy đủ nhất tại BC & IDP

Hy vọng với bài mẫu về chủ đề Describe a childhood friend – Đề thi IELTS Speaking ngày 03.02.2023 sẽ giúp các bạn có thêm cách trả lời câu hỏi ở dạng đề này và đạt được band điểm mình mong muốn. Chúc các bạn luyện thi Speaking thật tốt!

Nếu các bạn đang tìm kiếm khóa học luyện thi IELTS uy tín tại TPHCM, thảm khảo Khóa học IELTS  cam kết đầu ra tại Anh Ngữ TalkFirst.

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Lớp học sáng tạo, giúp học viên ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống thực tế

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Hello Summer] Ưu đãi học phí lên đến 25%, cơ hội nhận học bổng tiếng Anh trị giá 4tr đồng và vé Premium tham dự chương trình tiếng Anh ngoại khóa “24 Hours Immersion In English”