Talk About Your Family – Bài mẫu band 5.0, 6.5, 8.0 IELTS Speaking

Đối với chủ đề Talk About Your Family, đề bài thường sẽ yêu cầu thí sinh miêu tả về một thành viên trong gia đình hoặc những sự kiện đặc biệt của gia đình bạn.

Bạn sẽ bắt gặp chủ đề này dưới các dạng đề bài như Describe the person in your family who you most admire/Describe someone in your family who you really admire/Describe a time when you felt proud of a family member.

Bài viết sau đây sẽ giúp bạn trau dồi những (cụm) từ vựng cần thiết, ôn luyện các bố cục lý tưởng cho bài IELTS Speaking Part 2, và cung cấp những bài mẫu và các podcast được biên soạn chi tiết bởi TalkFirst tới các bạn!

Bài mẫu chủ đề Talk About Your Family

1. Talk About Your Family – Cấu trúc thường dùng

Cấu trúc chúng ta sử dụng với chủ đề này sẽ phụ thuộc vào dụng ý diễn đạt của các bạn. Bạn nên nhớ một điều quan trọng rằng, điểm ngữ pháp sẽ không chỉ đánh giá bạn sử dụng cấu trúc nào, mà còn phụ thuộc vào bao nhiêu cấu trúc và bạn sử dụng có chính xác hay không.

Gợi ý những hướng triển khai câu chuyện khác:
Tốt nhất đó là bạn nên bám lấy thứ tự của các câu hỏi và liên kết nó với diễn tiến thời gian thực tế của câu chuyện mà mình muốn kể. Kỹ thuật này được gọi là Chronological Storytelling technique.

Ngoài ra, nếu bạn có thể kiểm soát được độ mạch lạc tốt, tức trả lời và mở rộng câu trả lời theo đúng yêu cầu của câu hỏi, các bạn có thể sáng tạo.

Ví dụ:
Describe a time when you felt proud of a family member. You should say:

Who the person is:Xử lý câu hỏi này đầu tiền. Saud dó, chọn và nhớ lại những thông tin gắn liền với một người, tương tự như khi bạn giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh vậy:
–   Tên
–   Mối quan hệ với người nói
–   Tuổi
–   Học hoặc làm việc gì?
–   Quốc tịch hoặc đến từ đâu
When it happenedTiếp tục với câu hỏi này. Nhớ lại xem sự việc gì xảy ra đầu tiên trong câu chuyện đang kể.
What the person didSong song hoặc sau những thứ đã xảy ra ở câu trước, chuyện gì sẽ được thực hiện tiếp theo hoặc người đó sẽ làm gì tiếp theo.
And explain why you felt proud of him/herGiải thích cho câu hỏi này bằng 2 lí do. Hai lý do này có thể là kết quả của tất cả những điều đã nói ở trên.
Ví dụ:
–   Người này có tính chất gì đó nên tạo ra ảnh hưởng nào đó lên người nó
–   Vì thời gian có đặc điểm gì đó nên tạo ra ảnh hưởng nào đó lên người nói.
–   Vì người được nêu trong câu chuyện đã làm việc gì đó nên tạo ra ảnh hưởng nào đó lên người nói.

Với chủ đề Family, bài viết sau đây TalkFirst sẽ sử dụng thẻ bài mẫu Describe a time when you felt proud of a family member. Cùng tham khảo podcast + bài mẫu band 5.0+, 6.5+, 8.0+ sau đây nhé!

Thẻ bài mẫu:

Describe a time when you felt proud of a family member.
You should say:

  • Who the person is:
  • When it happened
  • What the person did
  • And explain why you felt proud of him/her.

2. Bài mẫu Talk About Your Family band 5.0+

Now I’d like to talk about a time when I was really proud of a family member of mine. It was when my mother beat cancer after a long time fighting it and became healthy again.

Let me remember, it was 3 years ago when she received the news that there was something strange in her right breast. Specifically, she went to the hospital to have a yearly health check and this piece of news terrified her.

Initially, it was not easy for her, but she finally accepted for the doctor to remove it. It was actually a small tumor that had developed within a year or less, so she had to take quick actions to prevent further issues.

Well, I am proud of her for many reasons. First of all, she was so brave to hear the bad news about her health. Usually, when someone hears something like that, they will cry and hide it away, but she didn’t. Also, she was really positive and patient to accept the fact that she had to go through some painful steps of the whole process of treatment. Whenever I took her to the hospital, she didn’t complain one bit. After surgery and some more appointments with her doctor for some follow-up care sessions, she was finally cancer-free.

Vocabulary:

  1. Beat: chiến thắng
  2. Fighting: chiến đấu
  3. Initially: ban đầu
  4. Terrified: làm (ai đó) sợ hãi
  5. Remove: lấy ra
  6. Patient: cam chịu
  7. Go through: trải qua
  8. Process: quá trình
  9. Treatment: điều trị
  10. Complain: than phiền
  11. Session: phiên, buổi

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu band 5.0+ từ TalkFirst:

3. Bài mẫu Talk About Your Family band 6.5+

Now I’d like to talk about a time when I was really proud of a family member of mine. It was when my mother beat cancer after a long time battling it and became cancer-free.

If my memory serves me right, it was 3 years ago when she received the news that there was something strange in her right breast. Specifically, she went to the hospital to have a yearly health check and this piece of news terrified her.

Initially, it was not easy for her, but she finally decided to have it removed only a month later. It was actually a small tumor that was estimated to have been developed within a year or less, so she had to take quick actions to prevent further issues.

Well, there’s every reason to be proud of her. First of all, not everyone could be as brave as she was. She faced such a curveball in life head-on instead of hiding from it. Also, she was really positive and tolerant to accept the fact that she had to undergo some painful steps of the whole process of treatment. Whenever I took her to the hospital, she didn’t whine one bit. After surgery and some more appointments with her doctor for some follow-up care sessions, she was finally free of cancer.

Vocabulary:

  1. Battling: Chiến đấu
  2. Cancer-free: sạch bệnh ung thư
  3. If my memory serves me right (idiom): nếu tôi nhớ không nhầm
  4. Terrified: làm (ai đó) sợ hãi
  5. Initially: ban đầu
  6. Tumor: khối u
  7. Estimated: ước tính
  8. Curveball (idiom): khó khăn bất ngờ
  9. Head-on: trực tiếp
  10. Tolerant: cam chịu
  11. Undergo: trải qua
  12. Process: quá trình
  13. Whine: than phiền
  14. Surgery: cuộc phẫu thuật

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu band 6.5+ từ TalkFirst:

4. Bài mẫu Talk About Your Family band 8.0+

Now I’d like to talk about a time when I was really proud of a family member of mine. It was when my mother beat cancer after a long time battling it and became cancer-free.

To the best of my recollection, it dated back to 3 years ago when she received the news that she had been carrying a lump in her right breast. Specifically, she went to the hospital to have a yearly general health examination and this piece of news just shook her to the core.

To talk about what she did, it was not easy for her, but she finally decided to have it removed only a month later. It was actually a small malignant tumor that was speculated to have been developed within a year or less, so she had to take quick actions to prevent further complications.

Well, when it comes to the justifications for my pride in her, for starters, what she did was very formidable. As you can imagine, having a fatal bomb inside your body, waiting to explode and kill you, will render you or anyone else petrified. However, she was brave enough to take on such a trying time in life head-on instead of hiding from it. Also, she was really positive and resilient to embrace the fact that she had to undergo some painful steps of the whole process of treatment. Whenever I took her to the hospital, she didn’t whine one bit. After surgery and some post-treatment surveillance sessions, she came out of the hospital declaring that she was finally free of cancer.

I guess from that incident, I will always be reminded of what an incredible hero she is.

Vocabulary:

  1. Battling (C2): Chiến đấu
  2. Cancer-free (B2): sạch bệnh ung thư
  3. Recollection (C2): hồi ức, trí nhớ
  4. Lump (C2): cục bướu, phần nhô lên trong cơ thể
  5. Yearly general health examination (collocation): kiểm tra sức khỏe tổng quát hằng năm.
  6. Shook s.o to the core (idiom): sốc nặng, bất ngờ lớn
  7. Malignant (C2): ác tính
  8. Tumor (C1): khối u
  9. Speculated (C2): phỏng đoán
  10. Complications (C2): biến chứng nặng thêm
  11. Justifications (C2): sự giải thích, lí do, biện minh
  12. For starters (idiom): đầu tiên
  13. Formidable (C2): đáng ngưỡng mộ, tôn trọng
  14. Trying (C2): khó khăn
  15. Head-on: trực tiếp
  16. esilient (C2): kiên cường
  17. Embrace (C1): đón nhận
  18. Undergo (C1): trải qua
  19. Whine (C1): than phiền
  20. Post-treatment surveillance (C2 – collocation): quan sát sau điều trị

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu band 8.0+ từ TalkFirst:

Trên đây là Bài mẫu band 5.0+, 6.5+, 8.0+ IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề Talk About Your Your Family được biên soạn chi tiết bởi đội ngũ chuyên gia học thuật tại TalkFirst. Hãy luôn nhớ rằng, việc ghi nhớ những (cụm) từ vựng quan trọng và áp dụng đúng bố cục bài IELTS Speaking Part 2 sẽ giúp bạn tiết kiệm và kiểm soát được thời gian & câu trả lời của bạn. Từ đó, bạn sẽ có thể tối đa hóa điểm bài thi của mình. 

Chúc bạn học tập tốt!

Xem thêm:

Nếu bạn đang tìm kiếm khoá học luyện thi IELTS uy tín, tham khảo thêm Khóa học Luyện thi IELTS và Khóa học Luyện thi IELTS Online cam kết đầu ra tại Anh ngữ TalkFirst.

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Speaking Online

Học IELTS Speaking cùng chuyên gia 9.0

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG – RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG
RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

Đăng ký chương trình kiểm tra trình độ Miễn Phí
và nhận lộ trình phù hợp tại Anh ngữ TalkFirst.

talkfirst

[Ưu đãi tháng 1] Giảm 40% học phí. Tặng lệ phí thi IELTS 4.750.000 Vnd & Quà Năm mới đến 3 triệu đồng.