Sử dụng câu bị động (passive voice) là một trong những kỹ năng quan trọng giúp bạn thể hiện sự đa dạng và chuyên nghiệp trong cách diễn đạt. Tuy nhiên, việc sử dụng không đúng cách có thể khiến câu văn trở nên lủng củng và thiếu tự nhiên.
Với mong muốn giúp bạn nắm vững kiến thức này một cách bài bản nhất, TalkFirst đã tổng hợp cẩm nang chi tiết về cấu trúc và cách dùng câu bị động, áp dụng hiệu quả từ giao tiếp hàng ngày đến các bài thi học thuật. Cùng khám phá ngay nhé!

1. Câu bị động là gì? Phân biệt với câu chủ động
Câu bị động (Passive Voice) là một cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh được sử dụng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của một hành động, thay vì chủ thể thực hiện hành động đó. Trong câu bị động, chủ ngữ là người hoặc vật nhận hành động, không phải là người hoặc vật thực hiện hành động như trong câu chủ động (Active Voice).
| Câu chủ động (Active Voice) | Câu bị động (Passive Voice) | |
|---|---|---|
| Khái niệm | Là câu trong đó chủ ngữ (S) là người hoặc vật thực hiện hành động. | Là câu trong đó chủ ngữ (S) là người hoặc vật bị tác động hoặc nhận hành động. |
| Ví dụ | My mother waters this flower every morning. | This flower is watered by my mother every morning. |

2. Công thức câu bị động trong tiếng Anh
| Subject + Be + V3/ed + (by Object) |
- Subject: Tân ngữ của câu chủ động chuyển thành chủ ngữ câu bị động.
- Be: Chia theo thì của câu gốc.
- V3/ed: Động từ chính (Past Participle).
- By Object: Tác nhân gây ra hành động (có thể bỏ nếu không xác định).
Ví dụ:
- The floor is cleaned by my mother every day.
- The house was destroyed by a storm yesterday.
3. Các bước chuyển từ câu chủ động sang bị động
Để chuyển một câu từ chủ động (active voice) sang bị động (passive voice), bạn chỉ cần thực hiện theo 4 bước đơn giản sau:
- Xác định Tân ngữ (O) trong câu chủ động → Chuyển thành Chủ ngữ (S) của câu bị động.
- Xác định thì (Tense) của câu chủ động → Chia động từ “To Be” theo thì đó.
- Chuyển động từ chính sang dạng V3/ed.
- Chuyển Chủ ngữ (S) trong câu chủ động → thành “by + O” (nếu cần thiết).
Ví dụ:
| S (chủ ngữ) | V (động từ) | O (tân ngữ) | |
|---|---|---|---|
| Câu chủ động | The cat | eats | the mouse. |
| ↓ | ↓ | ↓ | |
| Câu bị động | The mouse | is eaten | by the cat. |

4. Các cấu trúc câu bị động theo thì

4.1. Bị động nhóm thì hiện tại
| Tên thì | Câu chủ động | Câu bị động | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Hiện tại đơn | S + V(s/es) + O | S + am/is/are + V3/ed | Active: He reads books. Passive: Books are read by him. |
| Hiện tại tiếp diễn | S + am/is/are + V-ing + O | S + am/is/are + being + V3/ed | Active: She is planting a tree. Passive: A tree is being planted. |
| Hiện tại hoàn thành | S + have/has + V3/ed + O | S + have/has + been + V3/ed | Active: I have finished the job. Passive: The job has been finished. |
Xem thêm chi tiết:
4.2. Bị động nhóm thì quá khứ
| Tên thì | Câu chủ động | Câu bị động | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Quá khứ đơn | S + V2/ed + O | S + was/were + V3/ed | Active: They built this bridge. Passive: This bridge was built. |
| Quá khứ tiếp diễn | S + was/were + V-ing + O | S + was/were + being + V3/ed | Active: He was washing the car. Passive: The car was being washed. |
| Quá khứ hoàn thành | S + had + V3/ed + O | S + had + been + V3/ed | Active: We had done the task. Passive: The task had been done. |
Xem thêm chi tiết:
4.3. Bị động nhóm thì tương lai & Modal Verbs
| Tên thì | Câu chủ động | Câu bị động | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Tương lai đơn | S + will + V + O | S + will be + V3/ed | Active: They will buy a new car. Passive: A new car will be bought. |
| Tương lai gần | S + am/is/are going to + V + O | S + am/is/are going to be + V3/ed | Active: She is going to cook dinner. Passive: Dinner is going to be cooked. |
| Tương lai hoàn thành | S + will have + V3/ed + O | S + will have + been + V3/ed | Active: I will have finished it by 5 PM. Passive: It will have been finished by 5 PM. |
| Động từ khuyết thiếu (Can, Could, Should, Must…) | S + Modal + V + O | S + Modal + be + V3/ed | Active: You must wear a uniform. Passive: A uniform must be worn. |
Xem thêm chi tiết:
Bên cạnh các công thức theo thì, tiếng Anh còn có những trường hợp ngoại lệ thú vị. Hãy cùng tìm hiểu ngay các cấu trúc câu bị động đặc biệt ở phần tiếp theo.
5. Bài tập thực hành câu bị động
Bài tập 1: Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động
Viết lại các câu sau ở thể bị động.
- They build a new bridge in this city.
- Mary helps her mother every day.
- The police arrested two thieves last night.
- She will finish the report tomorrow.
- They are repairing my car at the moment.
- John has written three letters.
- People speak English all over the world.
- The teacher is explaining the lesson now.
- They will invite me to the party.
- Someone stole my bike yesterday.
Click để xem đáp án:
- A new bridge is built in this city.
- Her mother is helped (by Mary) every day.
- Two thieves were arrested by the police last night.
- The report will be finished tomorrow.
- My car is being repaired at the moment.
- Three letters have been written by John.
- English is spoken all over the world.
- The lesson is being explained now.
- I will be invited to the party.
- My bike was stolen yesterday.
Bài tập 2: Điền đúng dạng bị động của động từ trong ngoặc
Chia động từ trong ngoặc ở thì bị động phù hợp.
- This house (build) in 1990.
- These books (sell) in every bookstore.
- The flowers (water) every morning.
- My computer (repair) now.
- The homework (not / do) yet.
- A new stadium (open) next month.
- The cake (make) by my mom yesterday.
- The room (clean) every day.
- Our car (wash) at the moment.
- This story (tell) many times.
Click để xem đáp án:
- was built
- are sold
- are watered
- is being repaired
- hasn’t been done
- will be opened
- was made
- is cleaned
- is being washed
- has been told
Bài tập 3: Chọn đáp án đúng (Multiple Choice)
Khoanh tròn đáp án đúng A, B, C hoặc D.
1. The car ___ by my father yesterday.
- A. is washed
- B. was washed
- C. washes
- D. has washed
2. English ___ in many countries.
- A. speaks
- B. is speaking
- C. is spoken
- D. spoke
3. This book ___ by J.K. Rowling.
- A. is written
- B. was writing
- C. writes
- D. written
4. The project ___ next year.
- A. completes
- B. will be completed
- C. completed
- D. was completed
5. The flowers ___ now.
- A. are being watered
- B. watered
- C. were watered
- D. are watered
6. A new hospital ___ in this area last year.
- A. built
- B. is built
- C. was built
- D. has built
7. The letters ___ by the secretary every morning.
- A. is typed
- B. are typed
- C. typed
- D. were typed
8. Dinner ___ by my mother yesterday evening.
- A. cooked
- B. was cooked
- C. is cooked
- D. has cooked
9. The window ___ while the children were playing football.
- A. broke
- B. is broken
- C. was broken
- D. breaks
10. The documents ___ by the manager tomorrow.
- A. will be signed
- B. signed
- C. sign
- D. are signed
Click để xem đáp án:
- B
- C
- A
- B
- A
- C
- B
- B
- C
- A
Luyện tập thêm: 195+ bài tập câu bị động có đáp án chi tiết
Việc nắm vững câu bị động không chỉ giúp bạn nâng cao kỹ năng viết học thuật mà còn thể hiện sự linh hoạt và chuyên nghiệp trong cách sử dụng ngôn ngữ. Qua bài viết này, TalkFirst hy vọng bạn đã hiểu rõ cách dùng, công thức chuyển đổi, các dạng bị động đặc biệt và tránh được những lỗi thường gặp. Hãy luyện tập thường xuyên với bài tập thực hành để biến kiến thức thành phản xạ tự nhiên trong giao tiếp và thi cử. Đừng quên theo dõi các bài học ngữ pháp tiếp theo tại TalkFirst – nơi giúp bạn Enjoy Learning English một cách bài bản và hiệu quả.








