Phân biệt Other (s), Another, The other (s)

Nội dung chính

Đã bao giờ bạn bối rối khi được hỏi về sự khác biệt hay cách sử dụng các từ ‘other’, ‘others’, ‘another’ hay ‘the others’‘the other’ chưa?
Đây là một chủ điểm ngữ pháp cơ bản nhưng rất quan trọng và được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh, cũng như trong bài thi IELTS đặc biệt là hai kỹ năng Writing và Speaking. Chúng có nhiều sự tương đối giống nhau về mặt hình thức cũng như là ngữ nghĩa, vì vậy chúng rất dễ nhầm lẫn.
Bài viết dưới đây TalkFirst sẽ làm rõ nội dung, ý nghĩa và cách sử dụng các từ ‘other’, ‘others’, ‘another’ hay ‘the others’‘the other’ để chúng ta có thể sử dụng chúng một cách linh hoạt và chính xác nhé!

Phân biệt Other (s), Another, The other (s)

1. Phân biệt Other / Others

  • Theo sau “other” thường là một danh từ hoặc đại từ.
  • Đối với “others”, bản thân nó là một đại từ và theo sau nó không có bất kì một danh từ nào cả.

1.1. Other

Other có nghĩa của một tính từ: người hoặc vật thêm vào hoặc những điều đã được nêu lên, ngụ ý trước đó.

Other cũng là một từ xác định (determiner), thường đứng trước danh từ số nhiều (plural nouns), danh từ không đếm được (uncountable nouns) và đại từ (pronouns).

  • Other (Determiner) + Noun (plural noun).
    Ví dụ:
    The first reason why people prefer cars to bicycles is cars’ safety. Other reasons are their convenience when people have to travel long distances and the usefulness that helps them with daily life tasks. 
    (Lý do thứ nhất mọi người ưa chuộng ô tô hơn xe đạp là bởi vì sự an toàn của ô tô. Các lý do khác nằm ở sự tiện lợi của chúng khi người dùng phải di chuyển các quãng đường xa và sự hữu dụng với các công việc hàng ngày.) 

    Phân tích: Với ví dụ này, ta sẽ hiểu rằng, có rất nhiều lý do bên cạnh sự an toàn khiến mọi người sử dụng ô tô. Tuy nhiên, tác giả đưa ra hai lý do khác trong rất nhiều lý do ấy. 
  • Other (Determiner) + ones (thay thế một danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập phía trước để tránh lặp lại).
    Ví dụ:
    The first reason why people prefer cars to bicycles is cars’ safety. Other ones are their convenience when people have to travel long distances and the usefulness that helps them with daily life tasks.

1.2. Others (pronoun)

  • Others (pronoun) thay thế một danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập phía trước để tránh lặp lại
    Ví dụ:
    The first reason why people prefer cars to bicycles is cars’ safety. Others are their convenience when people have to travel long distances and the usefulness that helps them with daily life tasks.

2. Another

‘Another’ vừa có nghĩa của một tính từ: khác, nữa; vừa có nghĩa của một danh từ: người khác, cái khác.

‘Another’ là một từ xác định (determiner) thường được sử dụng trước danh từ số ít (singular nouns) hoặc đại từ (pronouns).

  • Another (determiner) + Danh từ số ít (singular noun).
    Ví dụ:
    The first reason why people prefer cars to bicycles is cars’ safety. Another reason is their convenience when people have to travel long distances. 
    (Lý do thứ nhất mọi người ưa chuộng ô tô hơn xe đạp là bởi vì sự an toàn của ô tô. Một lý do khác là ở sự tiện lợi của chúng khi người dùng phải di chuyển các quãng đường xa.)

    Phân tích: Qua ví dụ này, chúng ta có thể hiểu cùng với sự an toàn, có rất nhiều lý do khiến người dân sử dụng ô tô. Tác giả ở đây chỉ đưa ra một lý do nữa trong số các lý do ấy.
  • Another (determiner) + one (thay thế một danh từ/cụm danh từ đã được đề cập phía trước để tránh lặp lại).
    Ví dụ:
    The first reason why people prefer cars to bicycles is cars’ safety. Another one is their convenience when people have to travel long distances.
  • Another (Pronoun)- thay thế một danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập phía trước để tránh lặp lại.
    Ví dụ:
    The first reason why people prefer cars to bicycles is cars’ safety. Another is their convenience when people have to travel long distances.
  • Another được dùng trước số đếm sau là danh từ số nhiều, cụm danh từ hay các từ sau: couple of, a few,..
    Ví dụ:
    In another 25 years, I’ll be a successful teacher.
    Trong 25 năm nữa, tôi sẽ trở thành người giáo viên thành công.

3. Phân biệt The other / The others

3.1. The other

  • The other (Determiner) + Danh từ số ít (Singular noun): cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người…
    Ví dụ:
    The first reason why people prefer cars to bicycles is cars’ safety. The other reason is their convenience when people have to travel long distances. 
    (Lý do đầu tiên vì sao mọi người ưa chuộng ô tô hơn xe đạp nằm ở sự an toàn của ô tô. Lý do còn lại là ở sự tiện lợi của chúng khi người dùng phải di chuyển các quãng đường xa.)

    Phân tích:
    Qua ví dụ này, chúng ta có thể hiểu rằng chỉ có hai lý do khiến người dân sử dụng ô tô, trong đo một lý do là sự an toàn. Tác giả đã đưa ra lý do còn lại là sự tiện lợi.
  • The other (Determiner) + one (thay thế một danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập phía trước để tránh lặp lại).
    Ví dụ:
    The first reason why people prefer cars to bicycles is cars’ safety. The other one is their convenience when people have to travel long distances.
  • The other (Pronoun)- thay thế một danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập phía trước để tránh lặp lại.
    Ví dụ:
    The first reason why people prefer cars to bicycles is cars’ safety. The other is their convenience when people have to travel long distances
  • The other (Determiner) + Danh từ số nhiều (plural noun).
    The other + danh từ số nhiều: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người.
    Ví dụ:
    The first reason why people prefer cars to bicycles is cars’ safety. The other reasons are their convenience when people have to travel long distances and the usefulness that helps them with daily life tasks. 
    (Lý do đầu tiên vì sao mọi người ưa chuộng ô tô hơn xe đạp nằm ở sự an toàn của ô tô. Các lý do còn lại nằm ở sự tiện lợi của chúng khi người dùng phải di chuyển các quãng đường xa và sự hữu dụng với các công việc hàng ngày.)

    Phân tích:
    Với ví dụ này, ta sẽ hiểu rằng chỉ có ba lý do khiến người dân sử dụng ô tô; trong đó, sự an toàn là một. Tác giả đã liệt kê nốt hai lý do còn lại là sự tiện lợi và hữu dụng. 
  • The other (Determiner) + ones (thay thế một danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập phía trước để tránh lặp lại).
    Ví dụ:
    The first reason why people prefer cars to bicycles is cars’ safety. The other ones are their convenience when people have to travel long distances and the usefulness that helps them with daily life tasks.
    (Lý do đầu tiên vì sao mọi người ưa chuộng ô tô hơn xe đạp nằm ở sự an toàn của ô tô. Các lý do khác nằm ở sự tiện lợi của chúng khi người dùng phải di chuyển các quãng đường xa và sự hữu dụng với các công việc hàng ngày.)

3.2. The others

  • The others (Pronoun)- thay thế một danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập phía trước để tránh lặp lại.
    Ví dụ:
    The first reason why people prefer cars to bicycles is cars’ safety. The others are their convenience when people have to travel long distances and the usefulness that helps them with daily life tasks.
  • Thường thường thì người ta sử dụng “the others” để thay thế cho cụm từ “the other people”.
    Ví dụ:
    Some of them want to go to the cinema and the others prefer to shopping.
    (Một số người trong bọn họ muốn đi xem phim, còn những người khác thì lại muốn đi mua sắm hơn.)

Như vậy là chúng ta đã tìm hiểu qua cách phân biệt other’, ‘others’, ‘another’ hay ‘the others’‘the other’ rồi phải không nào? Hy vọng qua bài viết này, bạn đã có thể hiểu rõ về sự khác biệt của ‘other’, ‘others’, ‘another’ hay ‘the others’‘the other’ và phân biệt chúng một cách hợp lý khi sử dụng vào bài thi IELTS, đặc biệt là 2 kỹ năng Writing và Speaking nhé. Chúc bạn học tập tốt!

Xem thêm các bài viết liên quan:

Nếu bạn đang tìm kiếm khoá học luyện thi IELTS uy tín, tham khảo thêm Khóa học Luyện thi IELTS cam kết đầu ra tại Anh ngữ TalkFirst

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG – RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG
RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

Đăng ký chương trình kiểm tra trình độ Miễn Phí
và nhận lộ trình phù hợp tại Anh ngữ TalkFirst.