Describe a person you admire – Bài mẫu band 5.0, 6.5, 8.0 IELTS Speaking

Describe a person you admirelà đề bài thuộc chủ đề tả người, thường xuyên xuất hiện trong IELTS Speaking Part 2. Với đề bài này bạn có thể mô tả một ca sĩ, diễn viên nổi tiếng hoặc mô tả một người bạn thân, hay một người thân trong gia đình.

Bài viết sau đây, TalkFirst sẽ hướng dẫn bạn lên bố cục cho đề bài “Describe a person you admire“. Song song đó là cung cấp tới bạn những cấu trúc tiếng Anh hay & từ vựng ghi điểm và các Podcast + bài mẫu IELTS Speaking Part 2 band 5.0+, 6.5+ , 8.0+ và từ vựng cần ghi nhớ dành cho các trình độ tương đương.

Describe a person you admire
Bài mẫu band 5.0+, 6.5+, 8.0+ IELTS Speaking chủ đề Person you admire

1. Bố cục bài Describe a person you admire

Thay vì nắm rõ và thuộc lòng một câu mở bài quen thuộc như: “Now I would like to tell you about a person I admire” hay câu kết bài: “That’s all I would like to say. Thank you for your listening”. Chúng ta sẽ đầu tư ý tưởng nhiều vào phần thân bài, nơi mà bạn có nhiều cơ hội để trình bày khả năng ngôn ngữ của mình với giám khảo. 

TalkFirst sẽ đưa ra một gợi ý về phần trả lời trong phần mở bài, thân bài, kết bài giúp các bạn sử dụng 01 phút chuẩn bị cho hiệu quả mà không bị dư hay thiếu thông tin nhé!

Mở bài: Now I am gonna talk about…

Thân bài:

Bước đầu, bạn nên lần lượt gạch 4 gạch đầu dòng để tượng trưng cho 4 câu hỏi dẫn dắt trong cue card. Sau đó lần lượt cho 3 từ khóa vào mỗi gạch đầu dòng lần lượt tương ứng với các chức năng: Trả lời trực tiếp (Direct Answer)/Chi tiết 1 (Detail 1)/Chi tiết 2 (Detail 2).

  • Who the person is: a famous person (Adele, Obama, Elon Musk)/someone in your family/a friend of yours/a colleague of yours.
  • How you know him/her: via a social network/ via a TV show/via somebody else.
  • What she/he is like: kind/ driven/ ambitious/diligent 
  • And explain why you admire this person: you are inspired/ you are motivated

Kết bài: That’s all I would like to say. Thank you for your listening 

Minh họa bố cục lý tưởng cho IELTS Speaking Part 2:

Describe a person you admire – Bài mẫu band 5.0, 6.5, 8.0 IELTS Speaking

2. Cấu trúc câu hay cho bài Talk about a person you admire

  • I admire her/him not only for… but also…: Tôi ngưỡng mộ anh ấy/ cô không chỉ vì… mà còn…
  • To set a good example by doing sth: làm gương thông qua…
  • To be internationally well-known across all kinds of media: nổi tiếng trên nhiều phương tiện truyền thông
  • To acquire a reputation as a successful businessman/a television host/a songwriter and singer: nổi tiếng với vai trò doanh nhân thành công/ người dẫn chương trình truyền hình/ người viết ca khúc và ca sĩ
  • Whenever I feel…, I turn to him/her for advice/comfort/help: Mỗi khi tôi cảm thấy…, tôi tìm đến anh ấy/ cô ấy để có lời khuyên/ sự giúp đỡ/ sự vỗ về. 
  • When it comes to …, he/she is the best: Khi …, anh ấy/ cô ấy là số một. 

Đăng ký liền tay
Lấy ngay quà khủng

Đăng ký liền tay - Lấy ngay quà khủng

Nhận ưu đãi học phí khóa học lên đến 40%

3. Từ vựng chủ đề Describe a person you admire

3.1. Từ vựng mô tả ngoại hình

curly/wavy/straight haira round face
short/long haira thin face
shoulder-length hairan oval face
dark/fair haira square face
balda heart-shaped face
grey/black/brown/dark brown eyesslim
bright/clear eyesthin/fat
large/small eyesskinny
hollow eyesfull-figured
sparkling eyesshort/tall

3.2. Từ vựng mô tả tính cách

Tích cựcTiêu cực
Disciplined (a.) có kỷ luậtBossy (a.) hống hách
Open-minded (a.) tư tưởng cởi mởSelfish (a.) ích kỷ
Generous (a.) hào phóngToxic (a.) độc hại
Diligent/assiduous (a.) siêng năngArrogant (a.) kiêu căng
Resilient (a.) kiên cườngNarrow-minded (a.) hẹp hòi, bảo thủ
Trustworthy (a.) đáng tin cậy Rude (a.) thô lỗ
Adaptive (a.) dễ thích nghiMoody (a.) sớm nắng chiều mưa
Candid (a.) thẳng thắn, trung thựcManipulative (a.) gian xảo (hay thao túng người khác)

4. Bài mẫu Describe a person you admire

Thẻ bài mẫu:

Describe a person you admire.
You should say:

  • Who he/she is
  • How you know him/ her
  • What characteristics this person has
  • And explain why you admire this person.

4.1. Bài mẫu Describe a person you admire band 5.0+

  • Who the person is
  • How you know him/her 
  • What she/he is like
  • And explain why you admire this person

I am going to talk about Adele. She is a famous singer and songwriter. Recently she has released her fourth album, “30”. This album is successful in many countries and I really love it. 

I have known Adele since her debut album, “19”. It came out over a decade ago. Back then, as a student, I thought her lyrics were too complicated, but I was impressed with her voice and her performance. I guessed this woman would become one of the most well-known artists in the future. Now I know I was so right.

To be honest, I did not listen to her very often in the past. I just started to listen more these days. I think I am getting older, so it is easier to understand what she sings. Also, I know she is an introvert. She doesn’t like people to know much about her private life. So I was shocked when she wrote an album about her divorce. The album I am talking about is “30”.

People say “30” is famous for its honesty and sadness. But I don’t think so. I believe “30” represents bravery when Adele dares to share her truth and turns her sad stories into hope. The last song on the album is about self-love. I agree with Adele. Self-love is important and everyone should come to realize this. I can listen to this album again and again as I can find so many meaningful messages in it.

Từ vựng:

  • release : phát hành 
  • complicated: phức tạp
  • impressed : ấn tượng
  • performance: phần trình diễn
  • well-known = famous: nổi tiếng
  • introvert: người hướng nội
  • private: riêng tư
  • divorce: ly hôn
  • represent: đại diện
  • bravery: sự dũng cảm

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu band 5.0+ từ TalkFirst:

Xem thêm bài viết liên quan:

4.2. Bài mẫu Describe a person you admire band 6.5+

I am going to talk about Adele, a renowned singer, and songwriter. Recently she has released her fourth album, “30”, which has topped the charts in many countries. Although “30” is not as popular in Vietnam as in other nations, I and my friends think it is successful both musically and emotionally.

I have known Adele since her debut album, 19, which came out over a decade ago. Back then, as a student, I found her lyrics complicated to comprehend. However, I still adored her because of her voice and the way she sings. My gut feeling was that this woman would soon become one of the most respected artists of our generation. Now, looking back, I know my instinct was somehow right.

To be honest, I have not always been a huge fan. Not until recent years did I start to listen to Adele again. I guess it is because the older we get, the easier for us to get her lyrical expression. Also, by reading the news and watching interviews about her, I have learned that she is an introvert who is inclined to protect her privacy. Knowing this, I was shocked when learning Adele chose to dedicate the whole of her latest album to her divorce, an event that most people would avoid talking about publicly.

Speaking of Adele’s most recent album, “30” has gained a reputation as a collection of honest, intimate, and heartbreaking tracks about Adele’s failed marriage, yet to me, it is more about how she turns her heartache into an optimistic journey as the final song of the album was about self-love and hope. I believe this is such a powerful message and Adele’s “30” should be listened to by everyone no matter if they are going through some hardships or not. 

Từ vựng:

  • Comprehend: hiểu
  • Adore: yêu quý
  • Gut feeling = instinct: trực giác
  • Respected: được trọng vọng/ được ngưỡng mộ
  • Lyrical: có tính biểu cảm
  • Inclined: có xu hướng
  • Dedicate: cống hiến/dành (cái gì) cho cái gì
  • Gain a reputation: đạt được tiếng tăm 
  • Intimate: thân mật
  • Heartbreaking: buồn, tan vỡ
  • Heartache: nỗi đau buồn
  • Optimistic: lạc quan
  • Hardships: khó khăn

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu band 6.5+ từ TalkFirst:

4.3. Bài mẫu Describe a person you admire 8.0+

I am going to talk about Adele, a renowned singer, and songwriter. Recently she has made a comeback with her fourth album, “30”, which has topped the charts in many countries. “30” has not gained as much popularity in Vietnam, yet I would say it is her biggest hit to me.

I have known Adele since her debut album, 19, which was released over a decade ago. Back then, as a student, I found her lyrics too complicated to comprehend. Her expressive voice along with her larger-than-life delivery, however, attracted my attention and also was what I thought set her apart. My gut feeling was that this woman would soon become one of the most respected artists of our generation. Now, looking back, I know my instinct was somehow right.

To be honest, I have not always been a huge fan. Not until recent years did I start to listen to Adele again. I guess it is because the older we get, the more we find ourselves relating to her lyrical expression, and the more we appreciate her fragile and authentic self. Also, by reading the news and watching interviews about her, I have learned that she is an introvert who is inclined to protect her privacy. Knowing this, I was shaken up when learning Adele chose to dedicate the whole of her latest album to her divorce, an event that most people would avoid talking about publicly. \

Speaking of Adele’s most recent album, “30” has gained a reputation as a collection of candid, intimate, and heart-wrenching tracks about Adele’s failed marriage, yet to me, it is more about how she transforms her heartache into a searching and uplifting journey, with its moving finale being about self-love and hope. I believe this is the most powerful message from Adele, besides the fact that she was honest, and above all, bold enough to share her vulnerability to all the world listening.

Từ vựng:

  • Make a comeback: quay lại (sau một thời gian nghỉ ngơi)
  • A big hit: sự thành công
  • Debut album: album ra mắt
  • Larger-than-life: thu hút
  • Delivery: sự biểu đạt
  • Set sb apart: khiến ai đó nổi bật
  • Fragile: mong manh (dễ tổn thương)
  • Authentic: đích thực/ chân thực
  • Shaken up: ngạc nhiên, sốc
  • Candid: trung thực, thẳng thắn
  • Heart-wrenching: phiền muộn
  • Transform: biến đổi
  • Uplifting: tươi sáng
  • Finale: phần kết
  • Vulnerability: sự tổn thương

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu band 8.0+ từ TalkFirst:

Trên đây là dàn bài và Bài mẫu band 5.0+, 6.5+, 8.0+ IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề Talk about a person you admire được biên soạn chi tiết bởi đội ngũ chuyên gia học thuật tại TalkFirst. Để đạt được band điểm IELTS cao cũng như có sự chuẩn bị tốt cho kì thi IELTS sắp tới, đừng quên luyện tập thật thành thạo những kiến thức được đề cập trong bài viết trên bạn nhé!

Chúc bạn học tập tốt!

Nếu bạn đang tìm kiếm khoá học luyện thi IELTS uy tín, tham khảo thêm Khóa học IELTS và Khóa học Luyện thi IELTS Online cam kết đầu ra tại Anh ngữ TalkFirst.

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Speaking Online

Học IELTS Speaking cùng chuyên gia 9.0

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Bài viết liên quan

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

talkfirst

[Ưu đãi hè] Giảm 40% học phí. Tặng lệ phí thi IELTS 4.664.000 Vnd & giảm 5% học phí cho Học sinh – Sinh viên.