[Grammar – Bài 23] Các dạng câu so sánh với “as…as” trong tiếng Anh

Nội dung chính

Các dạng câu so sánh với “as…as” trong tiếng anh đã không còn lạ lẫm mấy đối với phần lớn người học tiếng Anh. Tuy nhiên, liệu bạn đã biết hết những trường hợp có thể sử dụng cấu trúc này? Cùng TalkFirst tìm hiểu trong bài viết bên sau đây!

cac-dang-cau-so-sanh-voi-as-as-trong-tieng-anh
Các dạng câu so sánh với “as…as” trong tiếng Anh

1. So sánh bằng với tính từ

Ta có thể dùng cấu trúc ‘as…as’ để diễn tả một người/con vật/vật ngang bằng với một người/vật khác về một tính chất nhất định nào đó.

Cấu trúc: A + be (chia theo chủ ngữ và thì) (not) + as + tính từ + as + B + (be).

Lưu ý: Nếu B thuộc nhóm các đại từ sau I, we, you, he, she, it, they, thì ta phải đổi B sang dạng tân ngữ: 

  • I ⟶ me
  • we ⟶ us
  • you ⟶ you
  • he ⟶ him
  • she ⟶ her
  • it ⟶ it
  • they ⟶ them

Hoặc, ta có thể giữ nguyên B ở dạng I, we, you, he, she, it, they nhưng cần thêm be tương ứng với B và thì.

Ví dụ 1:
When we were kids, she was more confident than me/I was.
⟶ Khi chúng tôi còn là những đứa trẻ, cô ấy đã tự tin hơn tôi. 

Ví dụ 2:
That co-worker is not as friendly as her/she is.
⟶ Đồng nghiệp đó không thân thiện bằng cô ấy

Ví dụ 3:
That company is as prestigious as this company. 
⟶ Công ty đó có tiếng bằng công ty này.

Ví dụ 4:
My secretary is not as dependable as her secretary.
⟶ Thư ký của tôi không đáng tin cậy bằng thư kí của bà ấy. 

2. So sánh bằng với trạng từ

Ta có thể dùng cấu trúc ‘as…as’ để diễn tả một người/con vật/vật làm một việc gì đó với cách thức/tần suất/mức độ/… ngang bằng với một người/con vật/vật khác.

Cấu trúc: A + động từ (chia theo chủ ngữ và thì; khẳng/phủ định) + as + trạng từ + as + B + (do/does/did/will/…).

Lưu ý: Nếu B thuộc nhóm các đại từ sau I, we, you, he, she, it, they, thì ta phải đổi B sang dạng tân ngữ: 

  • I ⟶ me
  • we ⟶ us
  • you ⟶ you
  • he ⟶ him
  • she ⟶ her
  • it ⟶ it
  • they ⟶ them

Hoặc, ta có thể giữ nguyên B ở dạng I, we, you, he, she, it, they nhưng cần thêm trợ động từ do/does/did/will/… tương ứng với B và thì.

Ví dụ 1:
That employee doesn’t type reports as fast as me/I do
⟶ Nhân viên đó không đánh báo cáo nhanh bằng tôi.

Ví dụ 2:
That auditor checks documents as carefully as this auditor.
⟶ Kiểm toán viên đó kiểm tra tài liệu cẩn thận bằng kiểm toán viên này.

3. So sánh “gấp … lần”

Bên cạnh công dụng so sánh bằng, cấu trúc ‘as…as’ còn được dùng để so sánh hơn với ý nghĩa “gấp…lần”.

Ví dụ:
That meeting is twice as important as this meeting.
⟶ Buổi họp đó quan trọng gấp hai lần buổi họp này.

Cấu trúc:

+ Tính từ: A + be (chia theo chủ ngữ và thì) (not) + số lần gấp+ as + tính từ + as + B + (be).
*số lần gấp: twice (2 lần) , three times (3 lần), four times (4 lần), …, ten times (10 lần),…

Ví dụ:
Their office is three times as big as our office.
⟶ Văn phòng của họ to gấp ba lần văn phòng của chúng ta. 

+ Trạng từ: A + động từ (chia theo chủ ngữ và thì; khẳng/phủ định) + số lần + as + trạng từ + as + B + (do/does/did/will/…).
*số lần: twice (2 lần), three times (3 lần), four times (4 lần), …, ten times (10 lần),…

Ví dụ:
They work four times as efficiently as us/we do.
⟶ Họ làm việc hiệu quả gấp bốn lần chúng ta. 

Trên đây là tổng hợp những công dụng so sánh của cấu trúc ‘as…as’ trong tiếng Anh. TalkFirst mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn sử dụng tự tin và nhuần nhuyễn cấu trúc này. Cảm ơn đã đọc bài viết và hẹn gặp bạn trong những bài học sắp tới nhé!

Xem thêm các bài viết liên quan:

Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG – RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG
RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

Đăng ký chương trình kiểm tra trình độ Miễn Phí
và nhận lộ trình phù hợp tại Anh ngữ TalkFirst.