Phân biệt “Satisfied”, “Satisfying”, “Satisfactory” & cách sử dụng

Nội dung chính

Chắc có lẽ không ít người trong chúng ta từng gặp khó khăn trong việc tìm sự khác nhau giữa 3 từ khá giống nhau sau đây: “Satisfied”, “Satisfying” và “Satisfactory”. Hôm nay TalkFirst chia sẻ tới các bạn cách phân biệt 3 từ trên thông qua các ví dụ dưới đây!

1. Satisfied

  • Satisfied (adj): Chỉ cảm xúc, trạng thái của một người có được khi họ hài lòng, thỏa mãn bởi 1 sự vật hoặc hiện tượng gì đó. Nghĩa của nó có thể được dịch là “(được) hài lòng, thỏa mãn”.

Ví dụ 1:
• You would definitely be satisfied with their top-notch services.
-> Bạn ắt hẳn sẽ hài lòng với chất lượng dịch vụ tuyệt hảo của họ.

Ví dụ 2:
 Some customers are not easy to be satisfied.
-> Một số khách hàng không dễ hài lòng.

Lưu ý: Tính từ này luôn được sử dụng ở dạng cảm xúc, cảm giác của con người nên nó mang ý nghĩa giống như bị động (-ed) kiểu như cảm thấy hài lòng, được thỏa mãn… do một cái gì đó đem lại cho người được nói đến.

satisfied-satisfying-satisfactory-cach-phan-biet-và-cach-su-dung
Ta có cấu trúc “be satisfied with/by…: con người (mình) hài lòng với cái gì đó”

2. Satisfying

  • Satisfying (adj): Chỉ tính chất của một sự vật, hiện tượng nào đó, khiến chúng ta cảm giác hài lòng hay thỏa mãn. Nghĩa của từ này có thể được dịch là “(làm cho) hài lòng, thỏa mãn”và luôn mang tính chất chủ động.

Ví dụ 1:
 He’s just got a satisfying job.
-> Anh ta vừa mới nhận một công việc rất đáng hài lòng.

Ví dụ 2:
• It’s utterly satisfying to know that our proposal has been approved.
-> Thật vui/hài lòng khi biết đề xuất của chúng ta đã được phê duyệt rồi.

3. Satisfactory

  • Satisfactory (adj): Chỉ tính chất của 1 sự vật, hiện tượng. Song, nghĩa của nó nhẹ hơn so với “satisfying”. Nó thường được dịch là “chấp nhận được, ổn, tạm, đạt yêu cầu”.

Ví dụ 1:
• Your assignment is satisfactory but I believe you could have done better.
-> Bài tập em làm cũng tạm ổn nhưng tôi nghĩ lẽ ra em có thể làm tốt hơn nữa.

Ví dụ 2:
• After numerous attempts, we decided to accept this satisfactory result.
-> Sau nhiều lần cố gắng, chúng tôi đành tạm chấp nhận kết quả này.

Kết luận: Nếu xét thang điểm tốt đa là 10. Khi kết quả bạn đạt là satisfactory, nó tương ứng với 5-6 điểm (vừa đủ qua môn). Còn satisfying sẽ là 8-10 điểm. Khi bạn đạt điểm cao như thế, bạn sẽ cảm thấy satisfied. Ai cũng mong mọi thứ mình có là satisfying, cố lắm không được mới phải chịu satisfactory. Thấp hơn satisfactory, tức dưới mức chấp nhận được chúng ta có substandard.

Xem thêm các bài viết liên quan:
• 11 Từ Vựng Chủ Đề Hàng Không Giúp Bạn Không Bao Giờ Lạc Lối Ở Sân Bay
• Cụm từ “Set the tone” trong tiếng Anh nghĩa là gì?

Hi vọng qua bài viết này, TalkFirst đã mang đến cho bạn cách phân biệt 3 từ “Satisfied”, “Satisfying” và “Satisfactory” một cách rõ ràng hơn. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, các bạn có thể gửi cho chúng tôi. TalkFirst luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc của bạn.

Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst.

Kết nối ngay qua Trang Fanpage của TalkFirst để được hỗ trợ tư vấn về chương trình học, lộ trình học & được kiểm tra trình độ Anh ngữ/IELTS hoàn toàn miễn phí cùng đội ngũ chuyên gia học thuật hàng đầu tại: https://m.me/talkfirst.vn

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG – RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG
RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

Đăng ký chương trình kiểm tra trình độ Miễn Phí
và nhận lộ trình phù hợp tại Anh ngữ TalkFirst.