Phân biệt chi tiết cách phát âm /θ/ & /ð/ trong tiếng Anh

Nội dung chính

Trong phát âm tiếng Anh, cặp đôi âm /θ/ và /ð/ luôn được xem là một trong những cặp phụ âm khó phát âm nhất với người Việt. TalkFirst hy vọng rằng các bạn đang tự học tiếng Anh có thể cải thiện việc phát âm 2 âm khó này qua bài viết sau đây!

Theo dõi video sau từ cô Anna và chú ý vào từng chi tiết nhỏ nhất, nếu không bạn sẽ rất dễ phát âm sai. Video này giúp các bạn phân biệt chi tiết giữa âm /θ/ và âm /ð/, từ cách đặt lưỡi và khẩu hình miệng đến các ví dụ cụ thể & cả các câu xoắn lưỡi nhất.

Phân biệt chi tiết âm /θ/ & /ð/ trong tiếng Anh

Xem thêm video khác:

1. Cách phát âm /θ/

  • Khẩu hình-Lưỡi: Miệng hơi mở-dẹt. Đầu lưỡi chạm vào răng hàm trên và hơi thò ra bên ngoài.
  • Đối với âm /θ/ là một âm phụ âm vô thanh nên ta sẽ không rung dây thanh và đẩy khí ra qua chỗ tiếp xúc giữa lưỡi và hàm răng trên.
  • Để kiểm tra xem mình phát âm đúng hay không, chúng ta sẽ dùng một tờ giấy và đặt ở trước miệng. Sau đó, ta sẽ dùng tay còn lại và đặt ở cổ. Nếu chúng ta phát âm /θ/ đúng, chúng ta sẽ thấy tờ giấy bay ra, nhưng bàn tay sẽ không cảm nhận được bất kỳ sự rung nào ở cổ.
  • Ví dụ:
    thief – /θiːf/ (n.): kẻ trộm
    theme – /θiːm/ (n.): chủ đề
    through – /θruː/ (prep.): qua/xuyên qua/suốt
    bath – /bæθ/ (n.): bồn tắm
    both – /bəʊθ/ (det.) (pron.): cả (A và B)
    tenth – /tenθ/ (ordinal number): thứ mười

2. Cách phát âm /ð/

  • Khẩu hình-Lưỡi: Miệng hơi mở-dẹt. Đầu lưỡi chạm vào răng hàm trên và hơi thò ra bên ngoài.
  • Ngược lại với /θ/, /ð/ là một âm phụ âm hữu thanh, nên ta rung dây thanh để tạo ra âm thanh nhưng giữ lại khí. Khí bị chặn lại ở chỗ tiếp xúc giữa lưỡi và hàm răng trên sẽ tạo ra độ rung tại giữa lưỡi răng trên.
  • Để kiểm tra xem mình phát âm đúng hay không, chúng ta cùng sẽ dùng một tờ giấy và đặt ở trước miệng. Sau đó, ta sẽ dùng tay còn lại và đặt ở cổ. Nếu như chúng ta phát âm âm /ð/ đúng, ta sẽ thấy tờ giấy không bay, nhưng bàn tay này lại cảm nhận được sự rung ở cổ.
  • Ví dụ:
    this – /ðɪs/ (det.) (pron.): (cái) này
    that – /ðæt/ (det.): (cái) kia
    these – /ðiːz/ (det.): (những cái) này
    those – /ðəʊz/ (det.): (những cái) kia
    breathe – /briːð/ (v.): thở
    breather – /ˈbriːðər/ (n.): một khoảng nghỉ ngơi ngắn

3. Thực hành với câu

  • We should thank the police for arresting the thief.
  • When they were taking a bath, they heard someone breathing.
  • If three thin thieves thought a thousand thoughts, then how many thoughts did each of them think?

Hy vọng sau bài học này các bạn đã biết phân biệt chi tiết âm /θ/ và /ð/ trong tiếng Anh. Đừng quên luyện tập phát âm cùng TalkFirst mỗi ngày để nâng kỹ năng Pronunciation của bản thân nhé!

Xem thêm các bài viết liên quan:

Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & tự nhiên như tiếng Việt.

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG – RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

TIẾNG ANH THĂNG HẠNG
RẠNG RỠ TƯƠNG LAI

Đăng ký chương trình kiểm tra trình độ Miễn Phí
và nhận lộ trình phù hợp tại Anh ngữ TalkFirst.