Describe something that you want to learn more about or improve – Đề thi IELTS Speaking ngày 07.05.2023

Describe something that you want to learn more about or improve là đề thi IELTS Speaking Part 2 ngày 07.05.2023. Đề bài yêu cầu thí sinh mô tả về một điều gì đó mà bạn muốn học tập nhiều hơn hoặc một hoạt động nào đó mà bạn muốn cải thiện từng ngày. Trong bài mẫu này, TalkFirst sẽ nói về thiền định – một trong những hoạt động rất tốt cho cho tâm trí và cơ thể. Hãy cùng TalkFirst tham khảo bài mẫu dưới đây và note lại một số từ vựng ghi được điểm cao nhé!

Describe something that you want to learn more about or improve

1. Bài mẫu IELTS Speaking Part 2 ngày 07.05.2023

Part 2: Describe something that you want to learn more about or improve.
You should say:
➢ What it is
➢ How you would learn it
➢ Where you can learn it
➢ And explain why you want to keep learning it.

Dàn bài

  • Introduction: introduce the activity that you want to learn more about, it is doing meditation
  • What: explain the benefit of doing meditation that is to help you stay focused at the present
  • How: explain that you need to follow instructions of a coach, keep practicing on a regular basis
  • Where: at a fitness center, not only meditation courses but also other courses such as gym and doing yoga
  • Why: doing it myself but not really effective, need to learn properly with professional techniques, maintain concentration for work, find inner peace

Notes:

  • doing meditation           
  • therapeutic            
  • practice on a regular basis
  • maintain concentration                    
  • find inner peace

Bài mẫu band 7.5+

Today I’m gonna talk about a leisure activity that I want to master, which is doing meditation. Basically, it’s a therapeutic activity that is healthy for my mind and body. It also helps me boost my concentration and remove psychological distractions. As I’m occupied with my packed work schedules, I easily feel burned out. This has a negative influence on my mentality such as chronic depression and anxiety disorders. With that being said, I can find inner peace to cope with a heavy workload when doing meditation.

Talking about how I learn it, well I’m gonna register a course at a fitness center near my house. It’s gonna take me about 5 minutes to get there on foot, which saves me a great deal of time and I won’t get stuck in traffic jams or experience road rage. That center has a good reputation and there is a wide variety of courses related to health such as gym or doing yoga. 

The most important thing when doing meditation is that I need to do it on a regular basis to see long-term results. Besides, I can follow a coach’s instructions to master necessary techniques. He’s gonna motivate me to stay committed and disciplined in this lifelong journey. I want to spend more time on it because I don’t see any marked improvement at the moment. I guess I need to learn it with an experienced trainer to make progress.

Từ vựng:

  • do meditation (v): thiền
  • therapeutic (adj): có lợi cho tinh thần và cơ thể
  • boost one’s concentration (v): gia tăng sự tập trung
  • packed work schedules (n): lịch làm việc dày đặc
  • road rage (n): thái độ bức xúc với các tài xế khác đang lái xe trên đường
  • have a good reputation (v): có danh tiếng tốt
  • marked improvement (n): sự tiến bộ rõ rệt
  • disciplined (adj): kỷ luật

Bài dịch:

Hôm nay tôi sẽ nói về một hoạt động giải trí mà tôi muốn thành thạo, đó là thiền định. Về cơ bản, đó là một hoạt động tốt cho cho tâm trí và cơ thể của tôi. Nó cũng giúp tôi tăng cường sự tập trung và loại bỏ những phiền nhiễu tâm lý. Khi bận bịu với lịch làm việc dày đặc, tôi dễ cảm thấy kiệt sức. Điều này có ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý của tôi như trầm cảm mãn tính và rối loạn lo âu. Như đã nói, tôi có thể tìm thấy sự bình an nội tâm để đối phó với khối lượng công việc nặng nề khi thực hành thiền định.

Nói về cách tôi học nó, tôi sẽ đăng ký một khóa học tại một trung tâm thể hình gần nhà. Tôi sẽ mất khoảng 5 phút để đi bộ đến đó, điều này giúp tôi tiết kiệm rất nhiều thời gian và tôi sẽ không bị kẹt xe hoặc gặp phải cơn thịnh nộ trên đường. Trung tâm đó có danh tiếng tốt và có rất nhiều khóa học liên quan đến sức khỏe như tập gym hay yoga.

Điều quan trọng nhất khi tập thiền là tôi phải thực hiện nó một cách thường xuyên thì mới thấy được kết quả lâu dài. Bên cạnh đó, tôi có thể làm theo hướng dẫn của huấn luyện viên để nắm vững các kỹ thuật cần thiết. Anh ấy sẽ thúc đẩy tôi luôn cam kết và kỷ luật trong cuộc hành trình cả đời này. Tôi muốn dành nhiều thời gian hơn cho nó vì tôi không thấy bất kỳ sự cải thiện rõ rệt nào vào lúc này. Tôi đoán tôi cần học nó với một huấn luyện viên có kinh nghiệm để tiến bộ.

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại Talkfirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại Talkfirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 25%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

2. Bài mẫu IELTS Speaking Part 3 ngày 07.05.2023

2.1. What’s the most popular thing to learn nowadays?

As far as I know, people are paying more attention to their mental health. Because of that, more people take part in psychological courses to overcome their anxiety and find their true self to become independent individuals. This is because with the development and popularity of technology, a majority of people, especially young generations who are vulnerable and fragile, have fallen prey to technological slavery. As they are frequently exposed to more successful lives of other people, they tend to suffer from peer pressure, even chronic depression. The unconscious addiction makes them isolated from their family, beloved ones and society. 

Từ vựng:

  • pay attention to = focus on (v): tập trung, dành nhiều sự chú ý vào cái gì đó
  • overcome (v): vượt qua
  • vulnerable and fragile (adj): mong manh dễ vỡ
  • be exposed to sth (adj): tiếp xúc với cái gì đó
  • peer pressure (n): áp lực đồng trang lứa

Bài dịch:

Theo như tôi biết, mọi người đang chú ý nhiều hơn đến sức khỏe tinh thần của họ. Chính vì vậy, ngày càng có nhiều người tham gia các khóa học tâm lý để vượt qua sự lo lắng và tìm lại con người thật của mình để trở thành những cá nhân độc lập. Điều này là do với sự phát triển và phổ biến của công nghệ, phần lớn mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, những người dễ bị tổn thương và mong manh, đã trở thành con mồi của nô lệ công nghệ. Vì họ thường xuyên tiếp xúc với cuộc sống thành công hơn của những người khác, họ có xu hướng bị áp lực từ bạn bè, thậm chí là trầm cảm mãn tính. Cơn nghiện vô thức khiến họ bị cô lập khỏi gia đình, người thân và xã hội.

2.2. At what age should children start making their own decisions? Why?

I think it depends on different cultures. For example, most Vietnamese children start making decisions on their own when they’re adolescents. They tend to make decisions on some personal matters such as hobbies and study. It is because at that age, they gradually develop their self-interest in the surrounding environment and wanna explore the world, as well as prove themselves. However, there’s a clear distinction between Vietnamese children and those who are from Western countries. As far as I know, in the US or Canada, children are encouraged to make decisions by themselves at a very young age since they’re toddlers. At that age, they start being inquisitive about everything. Foreign parents show great respect for their children’s opinions as they understand that it would help their children become more confident and independent.

Từ vựng:

  • adolescent (n): thanh thiếu niên từ 12 đến 18 tuổi
  • toddler (n): trẻ em mới tập đi
  • show great respect for (v): thể hiện sự tôn trọng 
  • confident (adj): tự tin
  • independent (adj): độc lập, tự chủ

Bài dịch:

Tôi nghĩ rằng nó phụ thuộc vào các nền văn hóa khác nhau. Ví dụ, hầu hết trẻ em Việt Nam bắt đầu tự đưa ra quyết định khi còn ở tuổi vị thành niên. Họ có xu hướng đưa ra quyết định về một số vấn đề cá nhân như sở thích và học tập. Bởi ở độ tuổi này, các em dần hình thành sự quan tâm đến môi trường xung quanh và muốn khám phá thế giới, cũng như chứng tỏ bản thân. Tuy nhiên, có một sự phân biệt rõ ràng giữa trẻ em Việt Nam và trẻ em đến từ các nước phương Tây. Theo tôi được biết, ở Mỹ hay Canada, trẻ em được khuyến khích tự đưa ra quyết định ngay từ khi còn rất nhỏ. Ở độ tuổi đó, chúng bắt đầu tò mò về mọi thứ. Các bậc cha mẹ nước ngoài tỏ ra rất tôn trọng ý kiến ​​của con cái vì họ hiểu rằng điều đó sẽ giúp con họ trở nên tự tin và độc lập hơn.

2.3. Which influences young people more when choosing a course, income or interest?

I think it depends on different stages in their life. For instance, some university students tend to spend a great deal of time studying and doing part-time jobs simultaneously. This is common among those who want to gain hands-on experience which is useful when they apply for a job and maintain the quality of their study at the same time. Another example is that when some children were born in wealthy families, they’re gonna mostly engage in leisure activities or do some jobs related to their interests to reach their full potential. This is because they are financially supported by their parents so they don’t have to worry much about making a living on their own.

Từ vựng:

  • spend a great deal of time doing sth (v): dành nhiều thời gian làm gì đó
  • gain hands-on experience (v): có được kinh nghiệm thực tế
  • wealthy ~ rich (adj): giàu có
  • engage in ~ take part in ~ participate in (v): tham gia vào
  • reach one’s full potential (v): phát huy hết tiềm năng
  • make a living (v): kiếm sống

Bài dịch:

Tôi nghĩ rằng nó phụ thuộc vào các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống của họ. Ví dụ, một số sinh viên đại học có xu hướng dành nhiều thời gian cho việc học và làm các công việc bán thời gian cùng một lúc. Điều này phổ biến đối với những người muốn tích lũy kinh nghiệm thực tế, điều này rất hữu ích khi họ xin việc và đồng thời duy trì chất lượng học tập. Một ví dụ khác là khi một số đứa trẻ được sinh ra trong những gia đình giàu có, chúng sẽ chủ yếu tham gia vào các hoạt động giải trí hoặc làm một số công việc liên quan đến sở thích của chúng để phát huy hết khả năng của mình. Điều này là do họ được cha mẹ hỗ trợ tài chính nên họ không phải lo lắng nhiều về việc tự kiếm sống.

Tổng hợp đề thi IELTS Speaking 2023 được cập nhật nhanh nhất và đầy đủ nhất tại BC & IDP

Hy vọng với bài mẫu về chủ đề Describe something that you want to learn more about or improve – Đề thi IELTS Speaking ngày 07.05.2023 sẽ giúp các bạn có thêm cách triển khai ý tưởng ở dạng đề này và đạt được band điểm mình mong muốn. Chúc các bạn luyện thi Speaking thật tốt!


Nếu các bạn đang tìm kiếm khóa học luyện thi IELTS uy tín tại TPHCM, thảm khảo Khóa học IELTS  cam kết đầu ra tại Anh Ngữ TalkFirst.

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Lớp học sáng tạo, giúp học viên ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống thực tế

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Happy International Women’s Day]
Ưu đãi học phí lên đến 25%, cơ hội nhận học bổng tiếng Anh trị giá 4tr đồng và voucher mua sắm đa hệ thống trị giá 200.000 đồng