Search
Close this search box.

Bài mẫu đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 24.06.2023

Cùng TalkFirst tham khảo ngày Bài mẫu đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 24.06.2023 với dạng đề Bar chart. Đề bài yêu cầu các sĩ tử phân tích biểu đồ cột trình bày các số liệu về hai mặt hàng nhập khẩu là chè và cà phê ở bốn quốc gia khác nhau, bao gồm Canada, Hoa Kỳ, Vương quốc Anh và Đức.

Bài mẫu IELTS Writing Task 1 ngày 24.06.2023;
Bài mẫu IELTS Writing Task 1 ngày 24.06.2023

1. Đề thi IELTS Writing Task 1

Đề thi: The graph below shows the amount of tea and coffee imported by four different countries. Summarize the information by selecting and reporting the main points and make comparisons where relevant.
Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 24.06.2023

2. Dàn bài

Introduction: Paraphrase đề bài.

  • The graph below → The bar chart (bỏ “below”).
  • shows → presents.
  • the amount of tea and coffee imported → the figures for two imports, namely tea and coffee.
  • by four different countries → in four different nations, including Canada, the US, the UK and Germany.

Overview: Nêu 3–4 đặc điểm nổi bật, bao gồm số liệu lớn nhất, nhỏ nhất, khuynh hướng chung và sự khác biệt.

  • (1) Vương quốc Anh là nước nhập khẩu chè lớn nhất.
  • (2) Đức dẫn đầu về nhập khẩu cà phê.
  • (3) Hầu hết các quốc gia có trong biểu đồ nhập khẩu cà phê nhiều hơn trà, ngoại trừ Vương quốc Anh.

Details: Làm rõ mỗi ý trong phần Overview và dẫn số liệu cụ thể.

  • Paragraph 1: So sánh khối lượng chè nhập khẩu của Vương quốc Anh với ba quốc gia còn lại (để làm rõ ý số 1 trong Overview).
  • Paragraph 2: So sánh khối lượng cà phê nhập khẩu của Đức với ba quốc gia còn lại (để làm rõ ý số 2 trong Overview).
  • Paragraph 3: So sánh sự chênh lệch về số lượng chè và cà phê nhập khẩu ở các quốc gia (để làm rõ ý số 3 trong Overview).

3. Sample Answer band 7.5+

The bar chart presents the figures for two imports, namely tea and coffee, in four different nations, including Canada, the US, the UK and Germany.

Overall, the UK is the largest importer of tea, while Germany leads in coffee importation. It is also notable that most of the given nations import more coffee than tea, with the only exception of the UK.

Specifically, the UK imports 80,000 tonnes of tea, which doubles the figure for Germany and quadruples those of Canada and the US.

Regarding coffee, although Germany’s imported quantity is up to 50,000 tonnes, the gap between this country and the remainder is not extensive (50,000 tonnes compared to 40,000 tonnes for Canada as well as the US and 30,000 tonnes for the UK).

Finally, while tea imports in Canada and the US equal only half of their coffee imports, and while Germany’s import of tea is 10,000 tonnes lower than that of coffee, in the UK the figure for tea is over 2.5 times larger than its counterpart.

177 words – Band 7.5+ – Written by TalkFirst

Bài dịch:

Biểu đồ cột trình bày các số liệu về hai mặt hàng nhập khẩu là chè và cà phê ở bốn quốc gia khác nhau, bao gồm Canada, Hoa Kỳ, Vương quốc Anh và Đức.

Nhìn chung, Vương quốc Anh là nước nhập khẩu chè lớn nhất, trong khi Đức dẫn đầu về nhập khẩu cà phê. Điều đáng chú ý là hầu hết các quốc gia trên đều nhập khẩu cà phê nhiều hơn trà, ngoại trừ Vương quốc Anh.

Cụ thể, Vương quốc Anh nhập khẩu 80.000 tấn chè, gấp đôi so với Đức và gấp bốn lần so với Canada và Mỹ.

Về cà phê, mặc dù lượng nhập khẩu của Đức lên tới 50.000 tấn nhưng khoảng cách giữa nước này với các nước còn lại không lớn (50.000 tấn so với 40.000 tấn của Canada cũng như Hoa Kỳ và 30.000 tấn của Vương quốc Anh).

Cuối cùng, trong khi lượng nhập khẩu chè ở Canada và Hoa Kỳ chỉ bằng một nửa lượng nhập khẩu cà phê của họ, và trong khi lượng nhập khẩu chè của Đức thấp hơn 10.000 tấn so với cà phê, thì ở Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu trà lớn hơn 2,5 lần so với mặt hàng còn lại (cà phê).

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 25%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

Đăng Ký Liền Tay
Lấy Ngay Quà Khủng

★ Ưu đãi lên đến 35%
Khi đăng ký khóa học tại TalkFirst

4. Một số từ vựng highlight

  1. Figure [n]: a number representing a particular amount, especially one given in official information (con số, số liệu).
    1. E.g.: the figure for tea (số lượng trà).
    2. E.g.: the figures for two imports (số liệu của hai mặt hàng nhập khẩu).
    3. E.g.: the figure for Germany (số liệu của Đức).
  2. Import [v]: to bring a product, a service, an idea, etc. into one country from another (nhập khẩu).
    1. E.g.: Most of the given nations import more coffee than tea.
    2. Germany’s imported quantity is up to 50,000 tonnes. → Động từ “import” đang được dùng ở dạng bị động “imported”.
  3. Import [n]:
    1. [countable, usually plural] a product or service that is brought into one country from another (mặt hàng nhập khẩu).
      1. E.g.: two imports, namely tea and coffee.
    2. [uncountable, plural] the act of bringing a product or service into one country from another (sự nhập khẩu).
      1. E.g.: Tea imports in Canada and the US equal only half of their coffee imports.
  4. Importation [n]: [uncountable, countable] ​the act of bringing a product or service into one country from another (sự nhập khẩu).
    1. E.g.: Germany leads in coffee importation.
  5. Importer [n]: a person, company, etc. that buys goods from another country in order to sell them in their own country (người, đơn vị, quốc gia, v.v. nhập khẩu).
    1. E.g.: The UK is the largest importer of tea.
  6. Exception [n]: a person or thing that is not included in a general statement (sự ngoại lệ).

→ With the exception of somebody/something.

  1. Double [v]: to become, or make something become, twice as much or as many (gấp đôi).
  2. Quadruple [v]: to become four times bigger; to make something four times bigger (gấp bốn). 
  3. Remainder [n]: (usually the remainder) the people, things or time that remain (phần còn lại).
  4. Extensive [adj]: covering a large area; great in amount (rộng; lớn).
  5. Counterpart [n]: a person or thing that has the same position or function as somebody/something else in a different place or situation (đối tượng còn lại; đồng nghiệp; đối tác). E.g.: In the UK the figure for tea is over 2.5 times larger than its counterpart. → “Counterpart” ở đây đang chỉ mặt hàng còn lại: cà phê.

[Cập nhật liên tục] Đề thi IELTS Writing 2023 kèm bài mẫu mới nhất tại IDP & BC

Trên đây là bài mẫu và đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 24.06.2023 đã được đội ngũ giáo viên tại TalkFirst nghiên cứu và phân tích. Hy vọng bài viết sau đây hữu ích với bạn trong quá trình luyện thi IELTS.

Chúc bạn học tập tốt!


Nếu bạn đang tìm kiếm khoá học luyện thi IELTS uy tín, tham khảo thêm Khóa học IELTS cam kết đầu ra tại Anh ngữ TalkFirst

Khóa học

Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng

Nói tiếng Anh tự nhiên như tiếng Việt

Tiếng Anh cho người mất gốc

Giải pháp học tiếng Anh cho người mất gốc

Khóa tiếng Anh cho dân IT

Tiếng Anh chuyên biệt cho dân CNTT

Khóa Thuyết trình tiếng Anh

Thuyết trình tiếng Anh như tiếng Việt

Khóa luyện thi IELTS

Cam kết tăng 1 band điểm sau 1 khóa học

Khóa luyện thi IELTS Online

Học IELTS trực tuyến = Cam kết đầu ra

Khóa IELTS Writing Online

Học Writing cùng chuyên gia hàng đầu

Lớp học sáng tạo, giúp học viên ứng dụng tiếng Anh vào các tình huống thực tế

Đăng ký kiểm tra trình độ Miễn Phí
cùng chuyên gia Anh ngữ tại TalkFirst

[Hello Summer] Ưu đãi học phí lên đến 25%, cơ hội nhận học bổng tiếng Anh trị giá 4tr đồng và vé Premium tham dự chương trình tiếng Anh ngoại khóa “24 Hours Immersion In English”